Nghị quyết

quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Số hiệu: 90/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
25/4/2025
Ngày hiệu lực
5/5/2025
Người ký
Trần Hải Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 90/2025/NQ-HĐND | Quảng Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Xét Tờ trình số 647/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

b) Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ về giải phóng mặt bằng: Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư triển khai dự án xây dựng nhà ở xã hội (Không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15).

2. Hỗ trợ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Nhà nước hỗ trợ kinh phí đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, nhưng không quá 5 tỷ đồng/dự án và được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm phê duyệt dự án.

3. Chủ đầu tư thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 được hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Nguyên tắc và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Kinh phí thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được xem xét hỗ trợ sau khi đã thực hiện đầu tư xây dựng hoàn thành việc đấu nối và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận giá trị thực hiện.

b) Không được tính các khoản hỗ trợ quy định tại Điều 2 Nghị quyết này vào giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội.

c) Trường hợp chủ đầu tư được lựa chọn, nếu ứng trước kinh phí thực hiện giải phóng mặt bằng thì Nhà nước sẽ hoàn trả kinh phí này cho chủ đầu tư theo quy định.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đúng theo quy định; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025./.

Nơi nhận: - Ủy Ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các bộ: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính, Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra Văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, TX, TP; - Báo và Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Trần Hải Châu

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.