|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang _______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày 09 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 05 tháng 07 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc ban hành Quy định về mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-BPC ngày 09 tháng 7 năm 2017, của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Mức chi: a) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang. b) Chi tổ chức các hội nghị, đối thoại, hội đàm, hội thảo, ngoài các khoản chi theo quy định về chế độ tổ chức hội nghị tại 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang được chi một số khoản sau: - Chủ trì cuộc họp: Cấp tỉnh: 150.000 đồng/01người/01 cuộc họp; - Cấp huyện: 100.000 đồng/01người/01 cuộc họp; - Cấp xã: 80.000 đồng/01người/01 cuộc họp. - Thành viên tham dự cuộc họp: + Cấp tỉnh: 100.000 đồng/01người/01 cuộc họp; + Cấp huyện: 80.000 đồng/01người/01 cuộc họp; + Cấp xã: 60.000 đồng/01người/01 cuộc họp. - Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: + Cấp tỉnh: 400.000 đồng/01 bài viết hoặc 01 báo cáo; + Cấp huyện: 300.000 đồng/01 bài viết hoặc 01 báo cáo; + Cấp xã: 200.000 đồng/01 bài viết hoặc 01 báo cáo. c) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập: Trường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết định, tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: 500.000 đồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. d) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 được chi bồi dưỡng cụ thể như sau: - Thành viên chính thức của đoàn giám sát: + Cấp tỉnh 100.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp huyện 70.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp xã 50.000 đồng/01 người/01 ngày. - Các thành viên khác của đoàn giám sát: + Cấp tỉnh 70.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp huyện 60.000 đồng/01 người/01 ngày; + Cấp xã 50.000 đồng/01 người/01 ngày. e) Chi xây dựng kế hoạch giám sát; báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được giao); văn bản kiến nghị (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm tiếp thu, chỉnh lý), mức chi: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/01 văn bản; - Cấp huyện: 300.000 đồng/01 văn bản; - Cấp xã: 200.000 đồng/01 văn bản. g) Mức chi quy định nêu trên là mức chi tối đa. Căn cứ vào nguồn dự toán kinh phí được giao hàng năm, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh, quyết định mức chi cụ thể để thực hiện chi tiêu cho phù hợp và đảm bảo nhiệm vụ được giao. h) Trong quá trình thực hiện, nếu Nghị quyết số 40/2010/NQ-HĐND ngày 11/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng Nghị quyết mới thì mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết mới của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./. |
Nghị quyết
Quy định mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban mặt trận Tổ quốc việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 90/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 14/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 24/7/2017
- Người ký
- Thào Hồng Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 75/2015/QH13
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 337/2016/TT-BTC
Quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội cúa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.