Nghị quyết

Về việc thông qua Dự án phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2017-2020 định hướng đến năm 2025

Số hiệu: 90/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
9/12/2016
Ngày hiệu lực
21/12/2016
Người ký
Lâm Văn Mẫn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 90/2016/NQ-HĐND | Sóc Trăng , ngày 09 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÔNG QUA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Dự án Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Dự án Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025, cụ thể như sau:

1. Tên dự án: Phát triển chăn nuôi bò thịt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao giá trị gia tăng và phát triển sản xuất chăn nuôi bò thịt theo hướng hàng hóa; phấn đấu tăng tỷ trọng chăn nuôi đến năm 2020 đạt 30% theo mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

- Tổ chức các hình thức liên kết, hợp tác trong chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường; lấy phát triển kinh tế hợp tác làm trọng tâm; xây dựng, nhân rộng mô hình chăn nuôi bò thịt với công nghệ tiên tiến; tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề lực lượng kỹ thuật viên, thú y, gieo tinh nhân tạo.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

- Phấn đấu đến năm 2020 tăng số lượng đàn bò thịt đạt 100.000 con và sản lượng thịt hơi đạt 5.000 tấn/năm.

- Nâng chất lượng giống, tỷ lệ bò lai hướng thịt đạt 80%.

- Quy hoạch và phát triển diện tích trồng cây thức ăn cho bò đạt trên 3.000 ha.

- Nâng cao thu nhập, góp phần tạo việc làm cho trên 15.000 lao động nông thôn.

- Đảm bảo trên 80% hộ chăn nuôi bò thịt có hệ thống xử lý chất thải hoặc có phương án tận dụng chất thải nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

c) Định hướng phát triển đến năm 2025

- Tổng đàn bò thịt đạt 200.000 con, sản lượng thịt bò cung cấp ra thị trường đạt trên 10.000 tấn/năm.

- Quy hoạch và phát triển diện tích trồng cây thức ăn cho bò đạt trên 5.000 ha; tận dụng phụ phẩm công, nông nghiệp một cách hiệu quả.

- Tạo việc làm cho trên 20.000 lao động nông thôn.

- Phấn đấu trên 90% hộ chăn nuôi bò thịt có hệ thống xử lý chất thải hoặc có phương án tận dụng chất thải nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3. Phạm vi thực hiện Dự án: Trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

4. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025.

5. Đối tượng của dự án: Nông hộ, gia trại, trang trại, các thành phần kinh tế tham gia chuỗi giá trị.

6. Giải pháp thực hiện

a) Giải pháp quy hoạch.

b) Giải pháp tổ chức sản xuất.

c) Giải pháp nguồn nhân lực.

d) Giải pháp kỹ thuật: Giống, thức ăn, thú y, khuyến nông, kỹ thuật vỗ béo.

đ) Giải pháp về môi trường.

e) Giải pháp về chính sách (đầu tư, tín dụng).

g) Giải pháp thị trường.

7. Nguồn kinh phí

a) Tổng dự toán kinh phí: 1.167,700 tỷ đồng; trong đó:

- Cải tạo chất lượng con giống: 1.101,93 tỷ đồng.

- Hỗ trợ phát triển nguồn thức ăn: 18,20 tỷ đồng.

- Hỗ trợ xây dựng mô hình: 35,25 tỷ đồng.

- Xây dựng chuỗi sản xuất bò thịt: 2,80 tỷ đồng.

- Tăng cường năng lực: 6,70 tỷ đồng.

- Chi phí quản lý: 2,82 tỷ đồng.

b) Nguồn kinh phí: 1.167,70 tỷ đồng; trong đó:

- Nguồn vốn ngân sách: 70,50 tỷ đồng; bao gồm:

+ Ngân sách địa phương: 51,00 tỷ đồng.

+ Ngân sách Trung ương: 19,50 tỷ đồng (Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ).

- Nguồn vốn huy động: 1.097,20 tỷ đồng; bao gồm:

+ Nhân dân đóng góp: 679,10 tỷ đồng.

+ Vốn tín dụng: 418,10 tỷ đồng.

c) Phân kỳ đầu tư (vốn ngân sách): 70,50 tỷ đồng; trong đó:

- Năm 2017: 19,954 tỷ đồng; bao gồm:

+ Ngân sách địa phương: 15,928 tỷ đồng.

+ Ngân sách Trung ương: 4,026 tỷ đồng.

- Năm 2018: 21,979 tỷ đồng; bao gồm:

+ Ngân sách địa phương: 16,248 tỷ đồng

+ Ngân sách Trung ương: 5,731 tỷ đồng.

- Năm 2019: 14,802 tỷ đồng; bao gồm:

+ Ngân sách địa phương: 9,584 tỷ đồng.

+ Ngân sách Trung ương: 5,218 tỷ đồng.

- Năm 2020: 13,765 tỷ đồng; bao gồm:

+ Ngân sách địa phương: 9,240 tỷ đồng.

+ Ngân sách Trung ương: 4,525 tỷ đồng.

Điều 2.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 12 năm 2016./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Ban Công tác đại biểu; - Thủ tướng Chính phủ; - V ă n phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - V ă n phòng Quốc hội (bộ phận phía nam); - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Bộ Tư pháp; - TT. TU, TT. HĐND; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - ĐB Quốc hội đơn vị t ỉ nh Sóc Trăng; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX; - Các sở, ban, ngành t ỉ nh; - TT.HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Hộp thư điện tử: [email protected]; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Lâm Văn Mẫn

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.