|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định tỷ lệ (%) tiền thu phí sử dụng bến, bãi đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan, trích để lại cho đơn vị thu phí chi cho công tác thu phí _____________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí; các Nghị định của Chính phủ: Số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002, số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét tờ trình số 3372/TTr-UBND ngày 28/6/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy định tỷ lệ (%) tiền thu phí sử dụng bến bãi đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan trích để lại cho đơn vị thu phí chi cho công tác thu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) tiền thu phí sử dụng bến bãi đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan trích để lại cho đơn vị thu phí chi cho công tác thu, như sau: - Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái: 02%; - Ban Quản lý cửa khẩu Hải Hà: 10%; - Ban Quản lý cửa khẩu Bình Liêu: 10%. Trong quá trình thực hiện, việc điều chỉnh tỷ lệ trích đối với loại phí trên cho phù hợp với tình hình thực tế giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19/7/2013, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Về việc quy định tỷ lệ (%) tiền thu phí sử dụng bến, bãi đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan, trích để lại cho đơn vị thu phí chi cho công tác thu phí
Số hiệu: 90/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 19/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 29/7/2013
- Người ký
- Nguyễn Đức Long
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xuất nhập khẩu Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 19/07/2013Ban hành
- 29/07/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2015Thay thế bởi Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh
Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031
Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030
Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.