|
NGHỊ QUYẾT Đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu _____________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP, ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1513/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh về đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số: 70/BC-HĐND ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu, như sau: I. Đặt tên 05 đường 1. Đường Phạm Ngọc Thạch: Là đường số 57 (khu dân cư số 1, 2) có điểm đầu giao với đường số 1B - 2 khu dân cư số 1, điểm cuối giao với đường vào bản Tả Làn Than. 2. Đường Nguyễn Đức Cảnh: Là đường TT - 3 (khu Trung tâm Hành chính) có điểm đầu giao với đường Điện Biên Phủ, điểm cuối giao với đường Phạm Văn Đồng. 3. Đường Hoàng Văn Thụ: Là đường số B12 (khu dân cư số 1A mở rộng) có điểm đầu giao với đường 4C khu dân cư số 1A mở rộng, điểm cuối giao với đường A11 khu dân cư 1A. 4. Đường Trần Khát Chân: Là đường số B11 + A11 (khu dân cư số 1A) có điểm đầu giao với phố Trần Huy Liệu, điểm cuối giao với đường số B12 khu dân cư số 1A mở rộng. 5. Đường Nguyễn Du: Là đường R2 (khu dân cư số 7) có điểm đầu giao với đường 10 - 10, điểm cuối giao với đường Tôn Đức Thắng. II. Đặt tên 17 phố 1. Phố Nguyễn Văn Trỗi: Là đường A2 - A15 (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường Phan Đình Giót, điểm cuối giao với đường số 57. 2. Phố Đặng Văn Ngữ: Là đường số 3 (khu dân cư 1B) có điểm đầu giao với đường 30 - 4, điểm cuối giao với đường số 57 (khu dân cư số 1, 2). 3. Phố Hồ Đắc Di: Là đường số 95 (khu dân cư 2B) có điểm đầu giao với đường 30-4, điểm cuối giao với đường số 57 (khu dân cư số 1,2). 4. Phố Trần Đại Nghĩa: Là đường 1B - 2 (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường 30-4, điểm cuối giao với đường số 1B - 5 (khu dân cư số 1). 5. Phố Lý Tự Trọng: Là đường 1B - 5 (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường 30-4, điểm cuối giao với đường số 1B - 2 (khu dân cư số 1). 6. Phố Phùng Hưng: Là đường 1B - 4 (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường 30 - 4, điểm cuối giao với đường 1B - 9. 7. Phố Trần Đăng Ninh: Là đường số 4C (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường Trường Chinh, điểm cuối giao với đường Võ Văn Kiệt. 8. Phố Hồ Xuân Hương: Là đường D8 - D9 (khu dân cư số 2) có điểm đầu giao với đường Điện Biên Phủ, điểm cuối giao với đường Lò Văn Hặc. 9. Phố Trương Định: Là đường D6 + 12 (khu dân cư số 4) có điểm đầu giao với đường Trần Quang Diệu, điểm cuối giao với đường giáp đất khách sạn Phương Thanh. 10. Phố Phạm Hồng Thái: Là đường B3 (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường B12, điểm cuối giao với phố Nguyễn Thái Bình. 11. Phố Vương Thừa Vũ: Là đường B5 (khu dân cư số 1) có điểm đầu giao với đường B12, điểm cuối giao với phố Nguyễn Thái Bình. 12. Phố Trần Quốc Toản: Là đường 8C (khu dân cư số 2) có điểm đầu giao với đường 5C, điểm cuối giáp Công ty Điện lực tỉnh Lai Châu. 13. Phố Nguyễn Tri Phương: Là đường 9C (khu dân cư số 2) có điểm đầu giao với đường 5C, điểm cuối giáp Công ty Điện lực tỉnh Lai Châu. 14. Phố Lê Lai: Là đường T2- 7 (khu dân cư số 2) có điểm đầu giao với Đại lộ Lê Lợi, điểm cuối giao với đường D8. 15. Phố Lê Đại Hành: Là đường D9 (khu dân cư số 4) có điểm đầu giao với đường Nguyễn Chí Thanh, điểm cuối giao với đường số 10. 16. Phố Hoàng Công Chất: Là đường N7 (khu dân cư số 4) có điểm đầu giao với đường Ngô Quyền, điểm cuối giao với đường V3. 17. Phố Nguyễn Đình Chiểu: Là đường 7B (khu dân cư số 2) có điểm đầu giao với phố Lê Hữu Trác, điểm cuối giao với đường số 15. III. Đổi tên đường Đổi tên đường Chiến Thắng thành đường Võ Nguyên Giáp: đường Võ Nguyên Giáp có điểm đầu giao với đường Nguyễn Trãi, điểm cuối giao với đường Bế Văn Đàn. IV. Bổ sung nội dung quy mô 01 công trình công cộng Công viên Thuỷ Sơn, gồm: Hồ Thượng lưu và Hồ Hạ lưu. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./. |
Đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu
Số hiệu: 90/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 6/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 16/12/2013
- Người ký
- Giàng Páo Mỷ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 36/2006/TT-BVHTT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủ
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2005/NĐ-CP
Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu
Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030
Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.