Nghị quyết

Về quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

Số hiệu: 89/2009/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
27/7/2009
Ngày hiệu lực
22/7/2009
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 144/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 06/09/2010).

NGHỊ QUYẾT

Về  quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp

hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường,

thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1254/TTr-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Quy định số lượng chức danh và điều chỉnh mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố như sau:

Số TT

Chức danh

Số lượng

(người)

Mức  phụ cấp hiện hưởng

(đ/tháng)

Mức  phụ cấp điều chỉnh

(đ/tháng)

1

2

 

3

4

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực đảng uỷ kiêm

Kiêm nhiệm

0,2

mức lương

tối thiểu

0,2

mức lương

tối thiểu

2

Trưởng khối dân vận

(do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

Kiêm nhiệm

0,2

mức lương

tối thiểu

0,2

mức lương

tối thiểu

3

Chức danh Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - hộ tịch kiêm

Kiêm nhiệm

0,2

mức lương

 tối thiểu

0,2

mức lương tối thiểu

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối dân vận

1

390.000

585.000

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

1

210.000

325.000

6

Chủ tịch Hội người cao tuổi

1

210.000

325.000

7

Chủ tịch Hội chữ thập đỏ

1

210.000

325.000

8

- Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ

 Phó CT MTTQ nếu kiêm Trưởng Ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 30% của mức trên

1

185.000

295.000

9

- Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

 Phó Bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 30% của mức trên

1

185.000

295.000

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

185.000

295.000

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

1

185.000

295.000

12

Phó chủ tịch Hội CCB

1

185.000

295.000

13

Cán bộ Dân số, Gia đình Trẻ em

1

260.000

390.000

14

Phó trưởng Công an (trừ các phường thuộc thành phố Hưng Yên)

1

210.000

325.000

15

Cán bộ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi

1

260.000

390.000

16

Cán bộ Lao động TB & XH

1

260.000

390.000

17

Trưởng Đài Truyền thanh

1

210.000

325.000

18

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

1

210.000

325.000

19

Cán bộ chăn nuôi thú y

1

260.000

390.000

20

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

1

340.000

490.000

21

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

3

105.000

165.000

22

Phó Đài truyền thanh

1

155.000

230.000

23

Nhân viên đài truyền thanh

1

130.000

195.000

24

 

 

 

 

 

 

Bí thư chi bộ thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố hạng 1:

- Đối với thôn, khu phố hạng 2:

- Đối với thôn, khu phố hạng 3 và thôn có nhiều chi bộ:

Bí thư chi bộ nếu kiêm trưởng thôn hoặc kiêm phó thôn được hưởng thêm 30% mức phụ cấp được hưởng

 

1

1

 

1

 

285.000

260.000

 

235.000

 

620.000

555.000

 

490.000

25

Trưởng thôn, khu phố

- Đối với thôn, khu phố hạng 1:

- Đối với thôn, khu phố hạng 2:

- Đối với thôn, khu phố hạng 3:

 

1

1

1

 

285.000

260.000

235.000

 

620.000

555.000

490.000

26

Phó thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố hạng 1

- Đối với thôn, khu phố hạng 2

- Đối với thôn, khu phố hạng 3

 

2

1

1

 

195.000

195.000

145.000

 

490.000

490.000

390.000

27

Công an viên ở thôn

- Đối với thôn hạng 1

- Đối với thôn hạng 2

- Đối với thôn hạng 3

 

2

1

1

 

130.000

130.000

130.000

 

195.000

195.000

195.000

28

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố

1

195.000

295.000

29

Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố

1

165.000

260.000

30

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

1

145.000

230.000

31

Tổ viên Bảo vệ dân phố

- Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.

2

130.000

195.000

 

II. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện:

Mức phụ cấp điều chỉnh trên được thực hiện từ ngày 01/7/2009; hàng năm được cân đối trong dự toán thu, chi ngân sách cấp xã (đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố) và dự toán của Chi cục Thú y tỉnh (đối với cán bộ chăn nuôi thú y). Riêng phần điều chỉnh tăng thêm của năm 2009 giao UBND tỉnh điều tiết, cân đối phù hợp với quy định của Luật Ngân sách, bảo đảm chi đúng, đủ và kịp thời cho các chức danh trên.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 22/7/2009./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 27/07/2009
    Ban hành
  3. 06/09/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.