|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Xét Tờ trình số 2260/TTr-UBND ngày 19/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Đối tượng áp dụng a) Người cao tuổi thuộc độ tuổi được hưởng chế độ chúc thọ, mừng thọ theo quy định tại Nghị quyết này. b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến thực hiện chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tại nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do ngân sách nhà nước bảo đảm. Điều 2. Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ 1. Người cao tuổi thọ 100 tuổi mức quà tặng gồm 5 mét vải lụa (trị giá 600.000 đồng) và tiền mặt 1.500.000 đồng/người. 2. Người cao tuổi thọ 95 tuổi mức quà tặng trị giá 400.000 đồng/người và tiền mặt 1.200.000 đồng/người. 3. Người cao tuổi thọ 90 tuổi mức quà tặng trị giá 300.000 đồng/người và tiền mặt 1.000.000 đồng/người. 4. Người cao tuổi thọ 85 tuổi mức tặng tiền mặt 800.000 đồng/người. 5. Người cao tuổi thọ 80 tuổi mức tặng tiền mặt 600.000 đồng/người. 6. Người cao tuổi thọ 75 tuổi mức tặng tiền mặt 400.000 đồng/người. 7. Người cao tuổi thọ 70 tuổi mức tặng tiền mặt 300.000 đồng/người. Riêng người cao tuổi thọ trên 100 tuổi mức tặng tiền mặt 1.500.000 đồng/ người/lần/năm. Các nội dung khác có liên quan đến người cao tuổi không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện - Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí thực hiện chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi tại nơi cư trú trên địa bàn theo phân cấp ngân sách và theo quy định hiện hành. - Nguồn vận động, đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. - Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX - kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 12/7/2019 và có hiệu lực từ ngày 22/7/2019./. |
Nghị quyết
Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 88/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 12/7/2019
- Ngày hiệu lực
- 22/7/2019
- Người ký
- Trần Trí Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 96/2018/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên đất trồng lúa tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
bãi bỏ khoản 4 Điều 2 của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.