|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 88 /2015/NQ-HĐND Bình Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2015 NGHỊ QUYẾTVề Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và Danh mục các công trình cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thực hiện trong năm 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 4345/TTr-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và Danh mục các công trình cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố để thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 12, khóa IX; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4345/TTr-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và Danh mục các công trình cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thực hiện trong năm 2016, cụ thể như sau: 1. Danh mục 64 công trình, dự án với tổng diện tích 766,5794 ha, được chuyển mục đích sử dụng 72,2261 ha đất trồng lúa; 37,3586 ha đất rừng phòng hộ; 0,475 ha đất rừng đặc dụng và 656,5197 ha đất khác (các loại đất còn lại) để thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh (kèm theo Phụ lục I). 2. Danh mục 287 công trình, dự án với tổng diện tích 4.295,1207 ha thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng triển khai trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai 2013 (kèm theo Phụ lục II). 3. Danh mục 108 công trình, dự án phải cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 để thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố với tổng diện tích 1.745,0304 ha (kèm theo Phụ lục III). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các danh mục công trình, dự án được quy định tại Điều 1 nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ các quy định của Luật Đất đai năm 2013, các quy định của Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
|||||||
Nghị quyết
Về Danh mục công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất và Danh mục các công trình cập nhật vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thực hiện trong năm 2016
Số hiệu: 88/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 14/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2015
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/04/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2015Ban hành
- 20/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2024Thay thế bởi Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.