NGHỊ QUYẾT Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2013
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 như sau: 1. Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2013: 3.307.000 triệu đồng Trong đó: - Thu nội địa: 818.000 triệu đồng - Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 2.450.000 triệu đồng + Thuế XK, NK, TTĐB hàng nhập khẩu: 711.000 triệu đồng + Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 1.739.000 triệu đồng - Các khoản thu quản lý qua NSNN: 39.000 triệu đồng 2. Thu huy động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 162.000 triệu đồng 3. Thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 200.000 triệu đồng 4. Tổng thu ngân sách địa phương năm 2013 là: 5.276.334 triệu đồng Gồm: - Thu điều tiết: 803.380 triệu đồng - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 2.541.842 triệu đồng - Thu bổ sung có mục tiêu: 902.598 triệu đồng - Thu bổ sung tiền lương mới: 1.028.514 triệu đồng 5. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2013 là: 5.276.334 triệu đồng a) Chi cân đối NSĐP: 4.373.736 triệu đồng - Chi đầu tư phát triển: 294.600 triệu đồng - Chi thường xuyên: 3.980.016 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.400 triệu đồng - Chi dự phòng NSĐP: 97.720 triệu đồng b) Chi các chương trình MTQG, dự án, nhiệm vụ khác: 902.598 triệu đồng 6. Các khoản chi được quản lý qua NSNN: 39.000 triệu đồng 7. Chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 162.000 triệu đồng 8. Chi từ số thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 200.000 triệu đồng 9. Phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 như sau: a) Giao nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn năm 2013: 3.307.000 triệu đồng - Cục Hải quan thu: 2.450.000 triệu đồng + Thuế XK, NK, TTĐB hàng nhập khẩu: 711.000 triệu đồng + Thuế Giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 1.739.000 triệu đồng - Cục Thuế tỉnh và các đơn vị tỉnh thu: 227.900 triệu đồng - Các huyện, thành phố thu: 590.100 triệu đồng - Giao nhiệm vụ thu quản lý qua ngân sách: 39.000 triệu đồng + Thu xổ số kiến thiết: 9.000 triệu đồng + Thu phạt vi phạm giao thông: 30.000 triệu đồng b) Giao nhiệm vụ thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 162.000 triệu đồng c) Giao nhiệm vụ thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 200.000 triệu đồng d) Phân bổ dự toán chi NSĐP năm 2013: 5.276.334 triệu đồng - Chi trong cân đối NSĐP: 4.373.736 triệu đồng + Chi NS cấp tỉnh: 1.359.192 triệu đồng + Chi NS cấp huyện, thành phố: 3.014.544 triệu đồng - Chi các CTMTQG, CTMT khác: 902.598 triệu đồng đ) Bổ sung cho các huyện, thành phố: 2.736.060 triệu đồng e) Giao nhiệm vụ chi quản lý qua ngân sách: 39.000 triệu đồng Gồm: - Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 9.000 triệu đồng - Chi từ nguồn thu phạt vi phạm giao thông: 30.000 triệu đồng g) Giao nhiệm vụ chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 162.000 triệu đồng h) Giao nhiệm vụ chi từ số thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới: 200.000 triệu đồng. (Chi tiết phương án phân bổ như các biểu phụ lục kèm theo Nghị quyết này) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./.
|
||||||||||||
Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2013
Số hiệu: 88/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Ngày ban hành
- 1/1/2011
- Ngày hiệu lực
- 11/12/2012
- Người ký
- Phùng Thanh Kiểm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý
Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030
Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.