Nghị quyết

Về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý

Số hiệu: 87/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
17/9/2014
Ngày hiệu lực
1/1/2015
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Luật đầu tư công năm 2014; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 433/BC-HĐND ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp tỉnh quản lý như sau:

Dự án trọng điểm nhóm C là dự án nhóm C theo quy định Luật đầu tư công; được đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với các chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn; thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:

1. Sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư cụ thể như sau:

- Tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 4, Điều 10, Luật Đầu tư công.

- Tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 3, Điều 10, Luật Đầu tư công.

- Tổng mức đầu tư từ 25 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 2, Điều 10, Luật Đầu tư công.

- Tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực quy định tại Khoản 1, Điều 10, Luật Đầu tư công.

2. Ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 05 ha trở lên; rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ 05 ha trở lên; rừng sản xuất từ 100 ha trở lên.

3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước từ 01 ha  trở lên.

4. Di dân tái định cư từ 50 người dân trở lên.

5. Dự án yêu cầu phải áp dụng theo hình thức đối tác công tư có khả năng thu hồi vốn.

6. Dự án có yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch thế trận khu vực phòng thủ địa phương.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII, kỳ họp Chuyên đề lần thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2014./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.