Nghị quyết

Về Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010"

Số hiệu: 87/2006/NQ-HĐND12

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
9/12/2006
Ngày hiệu lực
19/12/2006
Người ký
Lỳ Khai Phà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 744/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2015).

NGHỊ QUYẾT

Về Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010"

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Sau khi xem xét Tờ trình số 680/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh về Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010";

Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010" do UBND tỉnh trình tại Tờ trình số 680/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2006, với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO:

1. Mục tiêu: Phấn đấu đến năm 2010 cán bộ công chức cấp xã có trình độ:

- Học vấn: 100% tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên; trong đó 30- 40% tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Chuyên môn, nghiệp vụ: 100% cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo chức danh quy định, trong đó có 35-40% có trình độ trung cấp trở lên, tập trung vào các lĩnh vực: Nông - Lâm nghiệp, Địa chính, Tài chính - Kế toán, Tư pháp.

- Lý luận chính trị: 100% cán bộ chuyên trách và công chức xã được đào tạo bồi dưỡng đạt trình độ lý luận sơ cấp trở lên, 100% cán bộ chủ chốt có trình độ trung cấp lý luận chính trị.

- Quản lý hành chính nhà nước: 100% cán bộ chủ chốt được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý hành chính Nhà nước.

- Tin học văn phòng: 100% cán bộ, công chức xã được bồi dưỡng kiến thức tin học văn phòng.

2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:

- Cán bộ làm công tác Đảng gồm: Bí thư, các Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (để áp dụng đối với những nơi không có Phó Bí thư chuyên trách làm công tác đảng); Bí thư, Phó Bí thư chi bộ (đối với những xã chưa thành lập Đảng bộ).

- Cán bộ chính quyền: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, Uỷ viên UBND; cán bộ 5 đoàn thể; cán bộ công chức thuộc 7 chức danh chuyên môn.

- Đối tượng là những người đưa vào quy hoạch dự kiến nguồn cho các chức danh trên, bao gồm:

+ Học sinh, sinh viên đã tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đáp ứng đúng yêu cầu chuyên ngành các chức danh chuyên môn của cấp xã, hiện chưa có việc làm; chú trọng đến những đối tượng là học sinh người dân tộc có khả năng định hướng bố trí sau khi tốt nghiệp ra trường.

+ Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Công tác quy hoạch

Quy hoạch gắn với đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cán bộ theo hướng không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt nhất là trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức tác phong.

2. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giai đoạn 2006 - 2010:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cơ sở toàn diện cả về lý luận chính trị, trình độ chuyên môn, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước, tin học, đạo đức công vụ...

+ Đối với cán bộ trẻ có triển vọng và cán bộ dự nguồn trong quy hoạch được đào tạo chính quy dài hạn, những cán bộ đã qua đào tạo thường xuyên được bồi dưỡng kiến thức nâng cao trình độ, năng lực công tác.

+ Ngoài việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đương chức cần chú ý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dự nguồn trong số học sinh trường dân tộc nội trú, bộ đội đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự... Chú trọng phát hiện những học sinh là người dân tộc có khả năng để định hướng bố trí sau khi tốt nghiệp ra trường, đảm bảo nguồn cán bộ lâu dài.

Cụ thể:

Năm 2006: Đào tạo 181 người; bồi dưỡng 339 người

Năm 2007: Đào tạo 610 người; bồi dưỡng 350 người

Năm 2008: Đào tạo 586 người; bồi dưỡng 397 người

Năm 2009: Đào tạo 585 người; bồi dưỡng 430 người

Năm 2010: Đào tạo 283 người; bồi dưỡng 446 người

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

Từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi d­ưỡng do ngân sách Nhà n­ước và ngân sách địa phư­ơng cấp.

Dự toán tổng kinh phí thực hiện Đề án là: 30.571.750.000 đồng (Ba mươi tỷ, năm trăm bảy mươi mốt triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

Trong đó: + Nguồn ngân sách địa phương hỗ trợ là: 28.071.750.000 đồng

+ Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ là: 2.500.000.000 đồng

Cụ thể:

- Năm 2006: 2.910.770.000 đồng, trong đó ngân sách Trung ương 500.000.000 đồng, ngân sách địa phương 2.410.770.000 đồng.

- Năm 2007: 8.106.660.000 đồng, trong đó ngân sách Trung ương 500.000.000 đồng, ngân sách địa phương 7.606.660.000 đồng.

- Năm 2008: 7.558.170.000 đồng, trong đó ngân sách Trung ương 500.000.000 đồng, ngân sách địa phương 7.058.170.000 đồng.

- Năm 2009: 8.148.860.000 đồng, trong đó ngân sách Trung ương 500.000.000 đồng, ngân sách địa phương 7.648.860.000 đồng.

- Năm 2010: 3.847.290.000 đồng, trong đó ngân sách Trung ương 500.000.000 đồng, ngân sách địa phương 3.347.290.000 đồng.

III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; đưa công tác đào tạo, bồi dưỡng vào nội dung kiểm điểm sinh hoạt định kỳ của địa phương, đơn vị

2. Xây dựng, củng cố kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trường đào tạo cán bộ tỉnh và huyện. Củng cố, tăng cường đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy và học của các trường để đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, quy mô cho các trường dân tộc nội trú và các trường bán trú, tăng chỉ tiêu cho các trường nội trú huyện.

3. Bố trí đủ nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã, quản lý và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả.

4. Tăng cường cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất cho cơ sở, nhất là các xã đặc biệt khó khăn.

5. Chú trọng đào tạo bồi dưỡng thanh, thiếu niên dân tộc thiểu số sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương làm nguồn cán bộ cho cơ sở.

6. Nghiên cứu, đề nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công tác ở vùng đặc biệt khó khăn, cán bộ là người dân tộc thiểu số vùng sâu, vùng xa, biên giới.

7. Xác định tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo đúng Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

8. Đổi mới cơ chế tuyển dụng, mở rộng phạm vi đối tượng để có thể lựa chọn được cán bộ phù hợp với yêu cầu của từng chức danh, từng loại công việc, từng địa phương, ưu tiên bố trí những cán bộ đã qua đào tạo chuyên môn, những cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện.

Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2006./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2006
    Ban hành
  2. 19/12/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.