|
Về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính Phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông; Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính qui định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng áp dụng Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân). Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân). Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là Hợp tác xã). Doanh nghiệp. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nghị quyết này. 3. Chính sách hỗ trợ a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết bao gồm: Tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: Liên kết có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức hỗ trợ tối đa 150 triệu đồng. Liên kết có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng, mức hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng. Liên kết có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 30 tỷ đồng, mức hỗ trợ tối đa 250 triệu đồng. Liên kết có giá trị từ 30 tỷ đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng. b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Dự án liên kết được Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư đến 10 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 3 tỷ đồng. Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 6 tỷ đồng. Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư từ trên 20 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 9 tỷ đồng. Dự án liên kết có quy mô về vốn đầu tư từ trên 30 tỷ đồng, tổng mức hỗ trợ tối đa 10 tỷ đồng. c) Hỗ trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: Xây dựng mô hình khuyến nông: Dự án liên kết được hỗ trợ xây dựng 01 mô hình khuyến nông. Chính sách hỗ trợ, mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông và các văn bản pháp luật có liên quan. Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường. Mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết. Hỗ trợ tối đa 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu; 100 % chi phí mua bao bì, nhãn mác sản phẩm. Thời gian hỗ trợ không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã. Mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết. Ngân sách hỗ trợ tối đa 40% chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi. Mức hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/dự án liên kết hoặc kế hoạch liên kết. 2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn Ngân sách cấp tỉnh được cân đối trong dự toán Ngân sách hàng năm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2019./.
|
|||||
Nghị quyết
Về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 86/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
- Ngày ban hành
- 11/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2019
- Người ký
- Trần Văn Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 11/12/2019Ban hành
- 22/12/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Hết hiệu lực
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
15/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán, bảo vệ rừng trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
16/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định một số nội dung, mức chi, chế độ hỗ trợ và đóng góp trong công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
12/2024/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 8/3/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành một số biện pháp đặc thù để đảm bảo công tác giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2024Nghị quyết
04/2022/NQ-HĐND•HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Quy định việc xử lý các cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2022Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.