Nghị quyết

Về mức thu và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 86/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
14/7/2006
Ngày hiệu lực
24/7/2006
Người ký
Đỗ Tấn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 250/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 06/11/2010).

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỨC THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 2572/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về mức thu học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Báo cáo thẩm tra số 86/BC-VHXH ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Ban Văn hóa Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành mức thu và sử dụng học phí ở các loại hình trường học, bậc học của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với các nội dung như sau:

1. Mức thu

ĐVT: đồng/học sinh /tháng

 

Loại hình trường, bậc học

Mức thu

Trường trên địa bàn phường, thị trấn

Trường trên địa bàn xã

I. Trường công lập

 

 

 - Mầm non (mẫu giáo)

Lớp học 02 buổi: 60.000

Lớp học 01 buổi: 30.000

Lớp học 02 buổi: 20.000

Lớp học 01 buổi: 10.000

 - Trung học cơ sở

20.000

10.000

 - Trung học phổ thông

30.000

20.000

II. Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp

 

 - Các lớp văn hóa nghề

60.000 (trong đó học văn hóa 30.000đ, học nghề 30.000đ)

III. Trung tâm Giáo dục thường xuyên

 

 - Bổ túc trung học cơ sở

20.000

 - Bổ túc trung học phổ thông

35.000

 

2. Đối tượng miễn học phí

- Học sinh là con liệt sĩ;

- Học sinh bị tàn tật có khó khăn về kinh tế, học sinh con hộ nghèo (có sổ hộ nghèo);

- Học sinh là con thương binh, con của bệnh binh, con những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% trở lên;

- Học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Học sinh là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

3. Quản lý và sử dụng

- Việc thu, sử dụng và quản lý học phí của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và đối tượng miễn học phí tại Nghị quyết này.

4. Thời gian thực hiện

- Mức thu học phí được thực hiện: từ đầu năm học 2006 - 2007 trở đi;

- Đối với các cấp học, học phí được thu trong 9 tháng, riêng đối với Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp thu theo số tháng thực học.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; đồng thời rà soát, chấn chỉnh các khoản thu đúng theo quy định hiện hành.

Giao Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 36/1998/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 1998 của HĐND tỉnh Tiền Giang khóa V về mức thu và sử dụng học phí trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/2006
    Ban hành
  2. 24/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/11/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.