|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định số lượng, mức thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn ___________________________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC, ngày 22 tháng 10 năm 2012 của liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính, quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, mức thù lao và kinh phí hoạt động đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định số lượng, cơ cấu, mức thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh như sau: a) Số lượng, cơ cấu Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn: - Mỗi xã, phường, thị trấn được thành lập 01 Đội công tác xã hội tình nguyện, với số lượng thành viên: + Đối với xã: 05 người/đội. + Đối với phường, thị trấn: 06 người/đội. - Cơ cấu Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn gồm: Đội trưởng, 01 Đội phó và các thành viên. b) Mức thù lao hàng tháng đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn: - Đội trưởng là 0,6 lần mức lương cơ sở; - Đội phó là 0,5 lần mức lương cơ sở; - Thành viên của Đội là 0,4 lần mức lương cơ sở. Mức thù lao hàng tháng, UBND cấp xã lập dự toán cùng với dự toán chi ngân sách cấp xã hàng năm theo Luật Ngân sách nhà nước. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND, ngày 21/12/2005 của HĐND tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 5 về việc quy định mức phụ cấp và kinh phí hoạt động đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã, phường, thị trấn. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2013./. |
Nghị quyết
Về việc quy định số lượng, mức thù lao đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 85/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 1/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 11/8/2013
- Người ký
- Huỳnh Tấn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC
Thông tư quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối vối đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.