Nghị quyết

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu

Số hiệu: 84/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
17/7/2013
Ngày hiệu lực
17/7/2013
Người ký
Trần Hồng Châu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

Căn cứ Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH13 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

Căn cứ Biên bản kiểm phiếu kết quả lấy tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ngày 16 tháng 7 năm 2013,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Kỳ họp thứ 9, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ, An khóa XVI, nhiệm kỳ 2011 - 2016 đã tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với 14 người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu một cách trung thực, khách quan, đảm bảo quy trình thủ tục theo Nghị quyết số 35/2012/QH13 và Nghị quyết số 561/2013/UBTVQH13.

Điều 2. Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm như sau:

1. Ông Trần Hồng Châu, Chủ tịch Hội đồng nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 74 phiếu (chiếm 88,1% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 05 phiếu (chiếm 6,0% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,2% tổng số đại biểu HĐND).

2. Ông Trần Văn Mão, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 46 phiếu (chiếm 54,8%  tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 29 phiếu (chiếm 34,5%  tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 05 phiếu (chiếm 6,0% tổng số đại biểu HĐND).

3. Ông  Võ Viết Thanh, Trưởng Ban Kinh tế và Ngân sách, Hội đồng nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 66 phiếu (chiếm 78,5% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 14 phiếu (chiếm 16,7% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 0 phiếu (chiếm 0% tổng số đại biểu HĐND).

4. Ông  Nguyễn Hữu Lậm, Trưởng Ban pháp chế, Hội đồng nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 57 phiếu (chiếm 67,9% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 21 phiếu (chiếm 25% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 2,4% tổng số đại biểu HĐND).

5. Ông  Moong Văn Hợi, Trưởng Ban Dân tộc, Hội đồng nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 30 phiếu (chiếm 35,7% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 45 phiếu (chiếm 53,8% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 05 phiếu (chiếm 6,0% tổng số đại biểu HĐND).

6. Ông  Thái Văn Hằng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 52 phiếu (chiếm 61,9% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 26 phiếu (chiếm 30,9% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 2,4% tổng số đại biểu HĐND).

7. Ông Đinh Viết Hồng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 44 phiếu (chiếm 52,4% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 30 phiếu (chiếm 35,7% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 06 phiếu (chiếm 7,1% tổng số đại biểu HĐND).

8. Ông Lê Xuân Đại, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 63 phiếu (chiếm 75% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 15 phiếu (chiếm 17,8% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 02 phiếu (chiếm 2,4% tổng số đại biểu HĐND);

9. Ông Huỳnh Thanh Điền, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 48 phiếu (chiếm 57,1% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 26 phiếu (chiếm 30,9% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 06 phiếu (chiếm 7,1% tổng số đại biểu HĐND);

10. Ông Nguyễn Văn Độ, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 44 phiếu (chiếm 52,4% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 32 phiếu (chiếm  38,1% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 04 phiếu (chiếm 4,8% tổng số đại biểu HĐND);

11. Bà Cao Thị Hiền, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nội vụ

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 51phiếu (chiếm 60,7% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 22 phiếu (chiếm 26,2% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 06 phiếu (chiếm 7,1% tổng số đại biểu HĐND);

12. Ông Nguyễn Sỹ Hội, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 64 phiếu (chiếm 76,2% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 15 phiếu (chiếm 17,8% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,2% tổng số đại biểu HĐND);

13. Ông Nguyễn Xuân Lâm, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Giám đốc Công an tỉnh

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 46 phiếu (chiếm 54,8% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 33 phiếu (chiếm 39,3% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 01 phiếu (chiếm 1,2% tổng số đại biểu HĐND);

14. Ông Nguyễn Quang Trạch, Ủy viên Ủy ban nhân dân, Chánh Văn phòng UBND tỉnh

+ Số phiếu tín nhiệm cao: 42 phiếu (chiếm 50%  tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm: 34 phiếu (chiếm 40,5% tổng số đại biểu HĐND).

+ Số phiếu tín nhiệm thấp: 04 phiếu (chiếm 4,8% tổng số đại biểu HĐND);

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An, khóa XVI,  nhiệm 2011 - 2016 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An

45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Nghệ An

Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.