Nghị quyết

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 cho các xã, thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 84/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
18/12/2017
Người ký
Trần Đăng Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:   84/2017/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày  08  tháng 12 năm 2017

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn

đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 cho các xã, thôn

trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

 
 

 

 

 

   HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

   KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ  Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 01/2017/TT-UBDT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chi tiết thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020; Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020;

Xét Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 cho các xã, thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2 (Chương trình 135) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 cho các xã, thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:

1. Nguyên tắc phân bổ

a) Tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình 135 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

c) Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020.

2. Tiêu chí xác định điểm

a) Tiêu chí xác định điểm cho xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 (ĐX): Điểm của 01 xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 là tổng số điểm tính theo 02 tiêu chí, cụ thể:

Tiêu chí

Điểm

1. Tiêu chí số 1: Về số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã thuộc diện đầu tư của Chương trình

 

- Từ 8 thôn đặc biệt khó khăn trở xuống

10

- Từ 9 đến 11 thôn đặc biệt khó khăn

11

- Từ 12 đến 14 thôn đặc biệt khó khăn

12

- Từ 15 thôn đặc biệt khó khăn trở lên

13

2. Tiêu chí số 2: Về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135

 

- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã từ 65% trở xuống

10

- Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã trên 65% cứ thêm 10% được cộng thêm

01

* Xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Số thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

* Tổng tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo căn cứ quyết định phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

b) Tiêu chí xác định điểm cho thôn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 (ĐT): Mỗi thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II, diện đầu tư của Chương trình 135 được tính 04 điểm.

* Thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Chủ nhiệm, Bộ trưởng Ủy ban Dân tộc.

3. Định mức phân bổ vốn cho xã, thôn

a) Vốn đầu tư phát triển hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu; các thôn, bản đặc biệt khó khăn:

- Vốn đầu tư phân bổ cho một xã được tính theo công thức sau:

VXĐT =   x ĐX

- Vốn đầu tư phân bổ cho một thôn được tính theo công thức sau:

VTĐT =   x ĐT

Trong đó:

+ VHĐT : Vốn đầu tư phân bổ cho huyện;

+ VXĐT : Vốn đầu tư phân bổ cho một xã;

+ VTĐT : Vốn đầu tư phân bổ cho một thôn;

+ Đ : Tổng điểm các xã, các thôn thuộc diện đầu tư của chương trình trên địa bàn huyện.;

+ ĐX : Điểm của một xã;

+ ĐT : Điểm của một thôn.

b) Vốn sự nghiệp:

- Tiểu dự án 1: Vốn duy tu bảo dưỡng công trình cơ sở hạ tầng phân bổ bình quân cho các xã, thôn bản thuộc diện đầu tư của Chương trình theo tỷ lệ vốn của thôn bằng 1/5 vốn xã.

- Tiểu dự án 2: Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn (sau đây gọi tắt là vốn hỗ trợ phát triển sản xuất).

VXPTSX =   x ĐX

VTPTSX =   x ĐT

 

Trong đó:

+ VHPTSX : Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất NSTW tỉnh phân bổ cho huyện;

+ VXPTSX: Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất phân bổ cho một xã;

+ VTPTSX: Vốn hỗ trợ phát triển sản xuất phân bổ cho một thôn;

+ Đ: Tổng điểm các xã, các thôn thuộc diện đầu tư của chương trình trên địa bàn huyện; 

+ ĐX : Điểm của một xã;

+ ĐT : Điểm của một thôn.

4. Thời gian thực hiện: Từ thời điểm Nghị quyết có hiệu lực pháp luật.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Bộ Tài chính;

- Ủy ban Dân tộc của Chính phủ;

- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh (CT, các PCT);

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;

- TT tin học và công báo VP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND (06b).

CHỦ TỊCH

 

          

   Trần Đăng Ninh

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

572/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.