|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang và sửa đổi Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về lệ phí trước bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi _____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ BẢY (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Sau khi xem xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang; sửa đổi bổ sung Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về lệ phí trước bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau: 1. Đối tượng chịu phí: Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, không bao gồm xe máy điện (sau đây gọi chung là xe mô tô). 2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện). 3. Các trường hợp miễn phí a) Xe mô tô công vụ của lực lượng công an, quốc phòng. b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Chính phủ về hộ nghèo. 4. Mức thu phí đối với xe mô tô
5. Chế độ thu, nộp phí a) Tổ chức được phép trực tiếp thu phí: UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã). b) Phương thức thu, nộp phí: - UBND cấp xã chỉ đạo tổ dân phố (hoặc thôn, bản) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn và tổ chức thu phí (mẫu số 02/TKNP kèm theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC). - Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau: + Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01/01/2013 thì kê khai nộp phí cả năm 2013, mức thu phí là 12 tháng. + Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01/01/2013 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau: Thời điểm phát sinh từ ngày 01/01 đến 30/6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm (chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm); thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31/01) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. c) Chứng từ thu phí: Do Cục Thuế phát hành: - Uỷ ban nhân dân cấp xã liên hệ trực tiếp với Chi cục Thuế các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) để mua chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước . - Khi thực hiện thu phí, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định. - Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện quyết toán biên lai thu phí theo quy định của pháp luật. d) Miễn nộp phí: Đối với các hộ nghèo thuộc đối tượng miễn nộp phí: UBND các cấp xã có trách nhiệm kê khai chi tiết từng hộ nghèo có xe mô tô được miễn nộp phí, để tổng hợp báo cáo với UBND cấp huyện và làm cơ sở đối chiếu với cơ quan Công an quản lý đăng ký phương tiện. 6. Quản lý và sử dụng phí a) Đối với công tác thu: - Tại phường, thị trấn: Được trích 10% trên số phí thu được, trong đó: 9% (chín phần trăm) để tại phường, thị trấn phục vụ cho công tác thu; 1% (một phần trăm) để chi cho công tác chỉ đạo, tổng hợp, theo dõi và báo cáo về việc thu phí sử dụng đường bộ của các huyện, thành phố (do Phòng Tài chính - Kế hoạch mở Tài khoản tại Kho bạc nhà nước huyện, thành phố). - Tại các xã được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên số phí thu được. Trong đó: 18% (mười tám phần trăm) để tại xã phục vụ cho công tác thu; 2% (hai phần trăm) để chi cho công tác chỉ đạo, tổng hợp, theo dõi và báo cáo về việc thu phí sử dụng đường bộ của các huyện, thành phố (do Phòng Tài chính - Kế hoạch mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước huyện, thành phố). b) Số còn lại nộp về Quỹ bảo trì đường bộ cấp tỉnh. Điều 2. Sửa đổi mức thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) quy định tại Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Hà Giang “về việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 06/2005/NQ-HĐND; Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND; Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND và bãi bỏ một phần Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang”, như sau: Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) là: 10% (mười phần trăm). Bãi bỏ quy định thu Lệ phí trước bạ đối với xe ô tô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng tại khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh Hà Giang. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 5 năm 2013. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao cho Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XVI, kỳ họp thứ bảy (chuyên đề) thông qua ngày 23 tháng 4 năm 2013./.
|
||||||||||||||||||
Nghị quyết Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang và sửa đổi Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh về lệ phí trước bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi
Số hiệu: 84/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 26/4/2013
- Ngày hiệu lực
- 3/5/2013
- Người ký
- Vương Mí Vàng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 26/04/2013Ban hành
- 03/05/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 10/10/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND
- 31/12/2016Hết hiệu lực
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành8
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2011/NĐ-CP
Về lệ phí trước bạ
Còn hiệu lựcThông tư · 124/2011/TT-BTC
Hướng dẫn về lệ phí trước bạ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 18/2012/NĐ-CP
Quỹ bảo trì đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 197/2012/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.