|
NGHỊ QUYẾT Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý taì sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ qui định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn cvị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ qui định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước. Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 309/PC-HĐND ngày 19/12/2007 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh về nội dung qui định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với nội dung chủ yếu như sau: 1. Phạm vi áp dụng: 1.1. Áp dụng đối với việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước giữa UBND tỉnh với UBND các cấp, giữa Chủ tịch UBND các cấp với thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý. 1.2. Không áp dụng đối với viêc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, tài sản sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quốc gia, tài sản dự trữ quốc gia, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và đất đai. 2. Đối tượng áp dụng 2.1. Cơ quan Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước. 2.2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị- xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước. 3. Nội dung phân cấp quản lý tài sản Nhà nước: UBND tỉnh qui định nội dung phân cấp cụ thể theo các nguyên tắc sau: 3.1. Phù hợp với các qui định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước. 3.2. Mọi tài sản Nhà nước đều phải có người trực tiếp quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng, bảo tồn và phát triển tài sản Nhà nước. 3.3. Tài sản Nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và sử dụng có hiệu quả. 3.4. Đối với mỗi loại tài sản cấp nào, cơ quan, đơn vị nào có điều kiện và khả năng quản lý tốt hơn thì giao cho cấp, cơ quan, đơn vị đó quản lý. Điều 2. Giao UBND tỉnh cụ thể hoá việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện, bảo đảm đúng theo qui định của pháp luật; Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2007./.
|
||||
Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Số hiệu: 84/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 29/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 8/1/2008
- Người ký
- Lê Thị Thìn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 14/1998/NĐ-CP
Về quản lý tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 35/2007/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 137/2006/NĐ-CP
Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.