|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHOÁ X, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG (LẦN 4)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 4226/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020; Báo cáo thẩm tra số 115/BC-HĐND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 – 2020, như sau: 1. Sửa đổi tiêu đề tại Mục III Điều 1 như sau: “III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa các cấp ngân sách được xác định theo biểu quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu (Phụ lục 3, 4 kèm theo)”. 2. Sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Mục III Điều 1 như sau: “2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (theo Phụ lục 4 kèm theo Nghị quyết này): a) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế tài nguyên thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: - Đối với thành phố Phan Thiết: Ngân sách thành phố hưởng 40% đối với số thu giao Chi cục Thuế thành phố thực hiện; ngân sách xã, phường hưởng 40% đối với số thu giao xã, phường thực hiện. - Đối với các huyện, thị xã: Ngân sách huyện, thị xã hưởng 50% đối với số thu giao Chi cục Thuế huyện, thị xã thực hiện; ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50% đối với số thu giao xã, phường, thị trấn thực hiện. b) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với khoản thuế thu nhập cá nhân: Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 50% đối với số thu giao Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố thực hiện; ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50% đối với số thu giao xã, phường, thị trấn thực hiện. c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 50%; ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%. 3. Bãi bỏ khoản 3 Mục III Điều 1 Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND như sau: 1. Bãi bỏ nội dung “Giao Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định tỷ lệ phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn” tại phần ghi chú của Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Bổ sung Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp bất thường (lần 4) thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2019./. |
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2017 - 2020
Số hiệu: 83/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 2/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2019
- Người ký
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 20/10/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 02/12/2019Ban hành
- 12/12/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 20/10/2023Thay thế bởi Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.