NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu xây dựng; Căn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở; Xét tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau: 1. Phạm vi hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ a) Phạm vi hỗ trợ Phạm vi hỗ trợ đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ (có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 quy định tại Khoản 1 Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 161/2016/NĐ- CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ. b) Đối tượng hỗ trợ Các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư các xã trên địa bàn huyện có công trình được thực hiện quy định cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ. 2. Nội dung và định mức hỗ trợ a) Chi phí Ban quản lý xã Xác định theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, điều chỉnh với hệ số K=0,8. Mức chi phí Ban quản lý xã được tính bằng tỷ lệ (%) của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng) được duyệt và được quy định theo từng loại công trình cụ thể như sau: - Công trình dân dụng bằng 2,63%. - Công trình giao thông bằng 2,35%. - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 2,49%. - Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 2,21%. b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình (thay cho Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng) được tính bằng tỷ lệ % của tổng chi phí xây dựng trong hồ sơ xây dựng công trình (chưa có thuế giá trị gia tăng). Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành được tính theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau: - Đối với công trình có tổng mức đầu tư < 1,0 tỷ đồng. + Công trình dân dụng bằng 5,2%. + Công trình giao thông bằng 4,32 %. + Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 4,96%. + Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 4,64%. - Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 1 tỷ đồng đến < 3 tỷ đồng + Công trình dân dụng bằng 3,76%. + Công trình giao thông bằng 2,88%. + Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,52%. + Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,36%. - Đối với công trình có tổng mức đầu tư từ 3 tỷ đồng đến < 5,0 tỷ đồng. + Công trình dân dụng bằng 3,56%. + Công trình giao thông bằng 2,52%. + Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bằng 3,32%. + Công trình hạ tầng kỹ thuật bằng 3,04%. c) Chi phí khảo sát (nếu có): Dự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo quy định hiện hành hoặc giá thỏa thuận, đảm bảo hợp lý và tiết kiệm (thấp hơn giá trong định mức đơn giá được quy định tại Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ xây dựng về định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng; Thông tư hướng dẫn số 01/2017/TT-BXD ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng). d) Chi phí giám sát đầu tư của cộng đồng xã. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng xã được hưởng chi phí giám sát bằng 1,2% chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng). đ) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình (thay cho báo cáo kinh tế - kỹ thuật). Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình điều chỉnh với hệ số K=0,8 trên chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể bằng 0,0152% /Tổng mức đầu tư. 3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2020. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
|||||||||||
Nghị quyết
Quy định nội dung, định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án nhóm C quy mô nhỏ theo Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 83/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 8/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2018
- Người ký
- Trần Đăng Ninh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành10
Luật · 49/2014/QH13
Đầu tư công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 32/2015/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
572/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.