|
NGHỊ QUYẾT Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008 ______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 11 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 56/2006/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 9 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2007- 2010 tỉnh Quảng Bình; Căn cứ Nghị quyết số: 75/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 11 về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2008; Qua xem xét Tờ trình số: 2425/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008 như sau: Tổng chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008: 1.260.310 triệu đồng (Một nghìn hai trăm sáu mươi tỷ ba trăm mười triệu đồng) Bao gồm: 1. Chi cân đối ngân sách: 520.920 triệu đồng. Trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 134.860 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 351.048 triệu đồng. - Dự phòng ngân sách: 30.116 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng. - Kinh phí làm lương: 3.896 triệu đồng. 2. Chi theo mục tiêu: 79.547 triệu đồng. 3. Chi tiền vay đầu tư theo khoản 3, điều 8 Luật NSNN: 100.000 triệu đồng. 4. Chi vốn chương trình mục tiêu: 539.843 triệu đồng. 5. Chi trả nợ gốc và lãi tiền vay: 20.000 triệu đồng. Phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008 tính theo mức lương tối thiểu qui định tại Nghị định số 93/2006/NĐ-CP và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ. (Số liệu phân bổ chi tiết theo khoản chi cho từng đơn vị có phụ lục số 04 và số 05 đính kèm). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh cho các sở, ban ngành theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi, phát sinh, Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có liên quan xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết về phân bổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, Kỳ họp thứ 11 thông qua. |
Về phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2008
Số hiệu: 83/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 8/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2007
- Người ký
- Lương Ngọc Bính
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2003/NĐ-CP
Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 56/2006/NQ-HĐND
Về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2007 và thời kỳ ổn định giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Quảng Bình
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.
quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.
bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.