Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 117/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020

Số hiệu: 81/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
6/12/2018
Ngày hiệu lực
1/1/2019
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 91/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 09/09/2024).

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết

số 117/2015/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh

về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020

____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 555/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2018; Báo cáo thẩm tra số 738/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 117/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi chỉ tiêu số (9), số (20), số (21) tại Khoản 2, Mục II, Điều 1:

“(9) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95,7%;

(20) Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 95%.

(21) Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch 93%.”

2. Bổ sung chỉ tiêu số (26) tại Khoản 2, Mục II, Điều 1:

“(26) Giá trị hàng hóa nông sản, thực phẩm tham gia xuất khẩu bình quân đạt 100 triệu USD/năm.”

3. Bổ sung Khoản 5, Mục III, Điều 1 về nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện trong năm 2019 - 2020:

“5.1. Tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng, cơ cấu lại các ngành kinh tế gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.

Tổ chức lập quy hoạch tỉnh giai đoạn năm 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2050 gắn với xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội; tài chính - ngân sách; đầu tư công trung hạn; sử dụng đất 05 năm giai đoạn năm 2021 - 2025.

Rà soát các cơ chế, chính sách của HĐND tỉnh đã ban hành, đặc biệt là chính sách phát triển nông nghiệp để bãi bỏ, bổ sung phù hợp với quy định và thực tiễn triển khai thực hiện.

5.2. Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp theo hướng hữu cơ, trên cơ sở phát huy lợi thế đặc trưng của từng địa phương, nâng cao chất lượng sản phẩm; gắn phát triển nông nghiệp với xúc tiến thương mại, chế biến và xuất khẩu.

5.3. Thực hiện tốt chương trình điện nông thôn, ưu tiên bố trí các nguồn vốn trong kế hoạch trung hạn để hoàn thành đầu tư chương trình trong 02 năm 2019 -2020. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án để hoàn thành 100% đường đến trung tâm xã được cứng hóa vào năm 2020.

5.4. Đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút đầu tư các dự án nông nghiệp, phát triển đô thị và du lịch, các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, gắn với phát triển công nghiệp hỗ trợ sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản.

Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân thanh toán các nguồn vốn; đôn đốc, đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh.

5.5. Tập trung thực hiện các Nghị quyết Trung ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, tiền lương, giáo dục - đào tạo, y tế, dân số; chính sách hỗ trợ các đối tượng khó khăn, nâng cao tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn theo Quyết định số 1167/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.

5.6. Tập trung thực hiện các đề án theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả của Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập của Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; trọng tâm là sắp xếp các bản, tiểu khu, tổ dân phố.

Các cơ quan, đơn vị tập trung thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, gắn với trách nhiệm được giao; cải cách thủ tục hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; tiếp tục rà soát, đơn giản hoá, cắt giảm các thủ tục hành chính; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả thực thi công vụ.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/12/2018
    Ban hành
  2. 01/01/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/09/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.