|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên ______________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội và Công văn số 16561/BTC-HCSN ngày 27/11/2012 của Bộ Tài chính thống nhất để Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành trực thuộc Trung ương được áp dụng định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2013); Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 09/12/2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “1. Chi báo cáo thẩm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/hồ sơ dự thảo Nghị quyết. - Cấp huyện: 250.000 đồng/hồ sơ dự thảo Nghị quyết. - Cấp xã: 150.000 đồng/hồ sơ dự thảo Nghị quyết. 2. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo năm, dự thảo nghị quyết của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ. - Cấp huyện: 700.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ. - Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo/bộ hồ sơ. 3. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo Tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo. - Cấp huyện: 1.000.000 đồng/báo cáo. - Cấp xã: 500.000 đồng/báo cáo. 4. Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật dự thảo nghị quyết trước khi Hội đồng nhân dân thông qua - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/dự thảo nghị quyết. - Cấp huyện: 150.000 đồng/dự thảo nghị quyết. - Cấp xã: 70.000 đồng/dự thảo nghị quyết. 5. Khoán chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/nghị quyết. - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/nghị quyết. - Cấp xã: 30.000 đồng/người/nghị quyết.” 2. Sửa đổi khoản 3 Điều 5 như sau: “3. Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác: 500.000 đồng/báo cáo”. 3. Sửa đổi khoản 1, 4 Điều 6 như sau: “1. Chi xây dựng quyết định, kế hoạch, đề cương và các tài liệu liên quan phục vụ khảo sát, giám sát - Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/bộ. - Cấp huyện: 700.000 đồng/bộ. - Cấp xã: 300.000 đồng/bộ. 4. Chi tổng hợp lập báo cáo giám sát, khảo sát - Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo. - Cấp huyện: 700.000 đồng/báo cáo. - Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo. 4. Sửa đổi khoản 2, 3, 5 Điều 7 như sau: 2. Chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi. 3. Chi cho đại diện Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam mời tham gia và công chức, chuyên viên tổng hợp trực tiếp - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi. - Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi. - Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi. 5. Chi công tác dự thảo và hoàn thiện báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri - Chi báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri của tổ đại biểu + Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo/tổ. + Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo/tổ. - Chi báo cáo tổng hợp kết quả tiếp xúc cử tri trình kỳ họp + Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo. + Cấp huyện: 250.000 đồng/báo cáo. + Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo. 5. Sửa đổi khoản 3 và bổ sung khoản 6,7, 8 Điều 10 như sau: 3. Khoán chi thông tin liên lạc phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân - Cấp tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng - Cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng - Cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng 6. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được trang cấp một máy vi tính xách tay, định mức giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định nhưng không vượt quá định mức sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của Trung ương. 7. Mức chi hỗ trợ đối với Chủ tịch Hội đồng nhân dân (kiêm nhiệm nhưng chưa được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm) và các Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp xã - Chủ tịch: 0,2 mức lương cơ sở/tháng. - Trưởng Ban: 0,1 mức lương cơ sở/tháng. - Phó Trưởng Ban: 0,075 mức lương cơ sở/tháng. 8. Khoán chi hỗ trợ chế độ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ hằng năm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh là 2.000.000 đồng/người/năm. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện tùy vào tình hình thực tế tự cân đối ngân sách của từng địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức hỗ trợ nhưng không quá 1.000.000 đồng/người/năm và cấp xã không quá 500.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân (không bao gồm đại biểu Hội đồng nhân dân tái cử) được hỗ trợ 50% mức chi này”. 6. Bổ sung Điều 11 như sau: “Công chức, người lao động được phân công (bằng văn bản) trực tiếp tham mưu, giúp việc hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp được hưởng ½ mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định tại điểm 5 khoản 1 và điểm 3 khoản 5 Điều 1 tại Nghị quyết này; đối với nhân viên phục vụ gián tiếp các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh được hưởng ½ mức quy định tại tiết 2, khoản 1 Điều 9 của Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh”. Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 6 và khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thay đổi cụm từ “thành phố, thị xã” và cụm từ “thị xã, thành phố” tại Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND bằng cụm từ “huyện, thị xã, thành phố” (gọi tắt là cấp huyện). 3. Thay đổi cụm từ “Văn phòng Đoàn ĐBQH và Hội đồng nhân dân tỉnh” tại Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND bằng cụm từ “Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh”. 4. Phần kinh phí tăng thêm do điều chỉnh, bổ sung mức chi thuộc ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó đảm bảo, được bố trí trong dự toán hằng năm theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên và các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao: 1. Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 16/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017./. |
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 73/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 81/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 16/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2017
- Người ký
- Huỳnh Tấn Việt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 16/12/2016Ban hành
- 01/01/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 17/07/2023Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành5
Nghị quyết · 524/2012/UBTVQH13
Về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội
Còn hiệu lựcLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 87/2015/QH13
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcNghị quyết · 1206/2016/NQ-UBTVQH13
Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.