Nghị quyết

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2005

Số hiệu: 81/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
21/12/2006
Ngày hiệu lực
31/12/2006
Người ký
Trần Đình Thành
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2005

________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 8407 /TTr-UBND ngày 04/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quyết toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2005, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và tổng hợp các ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu ngân sách Nhà nước và chi ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2005 như sau:

I. Quyết toán thu ngân sách Nhà nước            :    8.969.163 triệu đồng

(Đã loại trừ khoản thu bổ sung giữa các cấp ngân sách địa phương là 852.898 triệu đồng).

Bao gồm:

1. Thu nội địa                                                 :    4.716.449 triệu đồng

2. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu              :    2.700.209 triệu đồng

3. Thu kết dư trong cân đối ngân sách năm trước:  399.198 triệu đồng

4. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước :       328.429 triệu đồng

5. Thu viện trợ không hoàn lại                        :           2.691 triệu đồng

6. Thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng                      :       380.181 triệu đồng

7. Thu để lại quản lý qua ngân sách                :       341.340 triệu đồng

Trong đó: Thu kết dư ngân sách năm trước    :         39.536 triệu đồng

8. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương        :         80.896 triệu đồng

9. Thu tín phiếu, trái phiếu ngân sách Trung ương:  19.770 triệu đồng

II. Quyết toán thu ngân sách địa phương        :    4.381.312 triệu đồng

(Đã loại trừ khoản thu bổ sung giữa các cấp ngân sách địa phương là 852.898 triệu đồng).

Bao gồm:

1. Số thu hưởng 100%                                    :    1.103.071 triệu đồng

2. Số thu hưởng theo tỷ lệ %                           :    1.745.506 triệu đồng

3. Thu vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN  :       250.181 triệu đồng

4. Thu vay khác                                              :       130.000 triệu đồng

5. Thu kết dư trong cân đối ngân sách năm trước:  399.198 triệu đồng

6. Thu viện trợ không hoàn lại                        :           2.691 triệu đồng

7. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang         :       328.429 triệu đồng

8. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương        :         80.896 triệu đồng

9. Thu quản lý qua ngân sách                         :       341.340 triệu đồng

Trong đó: Thu kết dư ngân sách năm trước    :         39.536 triệu đồng

III. Quyết toán chi ngân sách địa phương       :    3.694.257 triệu đồng

(Đã loại trừ khoản thu bổ sung giữa các cấp ngân sách địa phương là 852.898 triệu đồng).

Bao gồm:

1. Chi ngân sách tỉnh                                      :    2.198.578 triệu đồng

- Chi trong cân đối                                          :    2.004.146 triệu đồng

- Chi quản lý qua ngân sách                            :       194.432 triệu đồng

2. Chi ngân sách huyện                                   :    1.232.996 triệu đồng

- Chi trong cân đối                                          :    1.166.650 triệu đồng

- Chi quản lý qua ngân sách                            :         66.346 triệu đồng

3. Chi ngân sách xã                                         :       262.683 triệu đồng

- Chi trong cân đối                                          :       230.849 triệu đồng

- Chi quản lý qua ngân sách                            :         31.834 triệu đồng

IV. Cân đối ngân sách địa phương năm 2005 của tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Tổng thu ngân sách địa phương                  :    4.381.312 triệu đồng

2. Tổng chi ngân sách địa phương                  :    3.694.257 triệu đồng

3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2005     :       687.055 triệu đồng

Bao gồm:

a) Kết dư ngân sách tỉnh                                 :       334.742 triệu đồng

- Trong cân đối                                               :       330.676 triệu đồng

- Ngoài cân đối                                                :           4.066 triệu đồng

b) Kết dư ngân sách huyện                              :       306.236 triệu đồng

- Trong cân đối                                               :       280.804 triệu đồng

- Ngoài cân đối                                                :         25.432 triệu đồng

c) Kết dư ngân sách xã                                    :         46.077 triệu đồng

- Trong cân đối                                               :         26.847 triệu đồng

- Ngoài cân đối                                                :         19.230 triệu đồng

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

1. Thực hiện xử lý số kết dư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước;

2. Báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và ngân sách địa phương năm 2005 theo Nghị quyết này để trình Chính phủ và Bộ Tài chính xét duyệt theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 2006.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.