Nghị quyết

Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình

Số hiệu: 80/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành
10/1/2015
Ngày hiệu lực
8/12/2017
Người ký
Trần Đăng Ninh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 108/2018/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2017/NQ-HĐND

Hòa Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2017

                                                   

NGHỊ QUYẾT

Về mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn

ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình

 
 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 5

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 12/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

          Xét Tờ trình số 119 /TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Nghị quyết về phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Hòa Bình như sau:

          1. Mục tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.

          2. Nhiệm vụ: Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Hòa Bình đạt các chỉ tiêu sau đây:

a) Có trên 40% tổng số xã trong tỉnh đạt chuẩn xã nông thôn mới.

b) Bình quân tiêu chí nông thôn mới của các xã trong tỉnh đạt 15 tiêu chí/xã, không có xã đạt dưới 10 tiêu chí.

c) Có từ một huyện, thành phố đạt chuẩn nông thôn mới.

d) Cơ bản hoàn thành các công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của dân cư nông thôn, như: giao thông, thủy lợi, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã, khu thể thao, chợ và cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.

3. Phương án phân bổ nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn đầu tư trung hạn ngân sách nhà nước Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 là 1.174,36 tỷ đồng, phân bổ cụ thể như sau:

a) Nhóm 1: (Các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, các xã nghèo thuộc huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo các huyện nghèo, tổng số có 84 xã): Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân từ 4,2 - 4,6 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 384,72 tỷ đồng.

b) Nhóm 2: (Các xã đăng ký, có khả năng phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020, tổng số có 59 xã): Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân từ 7 - 10 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 523,14 tỷ đồng.

c) Nhóm 3: (Các xã đạt dưới 10 tiêu chí, có 8 xã; không bao gồm các xã thuộc nhóm 1) Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân từ 4,2 - 4,6 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 36,0 tỷ đồng.  

d) Nhóm 4: (Các xã còn lại và các xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015, nhưng không thuộc đối tượng ưu tiên, tổng số có 40 xã): Mức phân bổ vốn hỗ trợ bình quân là 2,2 tỷ đồng/xã. Tổng nguồn vốn 88,0 tỷ đồng.

đ) Hỗ trợ đầu tư phát triển hợp tác xã theo Quyết định 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ: 25,5 tỷ đồng.

e) Dự phòng 10% tổng nguồn vốn được phân bổ để chủ động sử dụng cho khen thưởng, khuyến khích nơi làm tốt (bằng công trình) và xử lý các vấn đề đột xuất phát sinh có liên quan khi phân bổ vốn hàng năm. Tổng nguồn vốn 117,0 tỷ đồng.

(Có biểu chi tiết kèm theo Nghị quyết)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện có phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi thì Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Khóa XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

 

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Văn phòng Quốc Hội;

- VP Chính phủ;

- Các Bộ: XD, KH&ĐT, TC;

- Cục kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Đoàn đại biểu QH tỉnh;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh (CT, các PCT);

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- TT.HĐND,UBND các huyện,TP;

- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;

- TT tin học và Công báo VP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND (06b).

      CHỦ TỊCH

 

 

              

 

                

 

 

 

Trần Đăng Ninh  

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/01/2015
    Ban hành
  2. 08/12/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/12/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 108/2018/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

572/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ một lần về điều kiện đi lại và làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, tổ chức các cấp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình (trước sắp xếp) về công tác tại các cơ quan, tổ chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau sắp xếp)

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
539/2025Hội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

quy định chính sách hỗ trợ giáo viên dạy ôn thi tốt nghiệp tại các trường Phổ thông công lập, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, Trung tâm Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
548/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 130/2022/NQ-HĐND ngày 28/6/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước về tỷ lệ vốn đói ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
547/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc khai thác và sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi do nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hoà Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
537/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Nghị quyết
517/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hòa Bình

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.