Nghị quyết

V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ GIẢI THƯỞNG, KHEN THƯỞNG TẠI HỘI THI HÁT DÂN CA QUAN HỌ BẮC NINH

Số hiệu: 80/2013/NQ-HĐND17

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
23/4/2013
Ngày hiệu lực
3/5/2013
Người ký
Nguyễn Sỹ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 105/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80/2013/NQ-HĐND17

Bắc Ninh, ngày 23 tháng 4 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

V/V QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ GIẢI THƯỞNG, KHEN THƯỞNG TẠI HỘI THI HÁT DÂN CA QUAN HỌ BẮC NINH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật thi đua - Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2005;

Căn cứ Luật Di sản Văn hoá năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hoá;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;

Căn cứ Quyết định số 101/2006/QĐ-BVHTT ngày 28/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin (nay là Bộ VHTT&DL) về việc ban hành Quy chế khen thưởng trong liên hoan, triển lãm, hội thi, hội diễn các lĩnh vực văn hoá - thông tin;

Sau khi xem xét Tờ trình số 42/TTr-UBND, ngày 09/4/2013 của UBND tỉnh đề nghị "V/v ban hành Quy định về chế độ giải thưởng, khen thưởng trong Hội thi hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã Hội và ý kiến thảo luận của đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Quy định về chế độ giải thưởng, khen thưởng trong Hội thi hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh. Cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh:

Việc khen thưởng được thực hiện cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích cao tại Hội thi hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh đầu xuân hàng năm do tỉnh tổ chức.

2. Cơ cấu giải thưởng:

2.1. Thi hát đối đáp Dân ca Quan họ Bắc Ninh.

a. Nội dung thi hát đối đáp 150 bài, gồm: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 03 giải ba và tối đa 6 giải khuyến khích.

b. Nội dung thi hát đối đáp 50 bài, gồm: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 04 giải ba và tối đa 10 giải khuyến khích.

2.2. Thi ca nhạc Dân ca Quan họ Bắc Ninh gồm:

a. Thể loại đơn ca, gồm: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba và tối đa 6 giải khuyến khích.

b. Thể loại song ca và tam ca, gồm: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba và tối đa 6 giải khuyến khích.

c. Thể loại tốp ca, gồm: 01 giải nhất, 02 giải nhì, 03 giải ba và tối đa 6 giải khuyến khích.

d. Giải cho các tập thể (giải toàn đoàn),gồm: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 03 giải ba và tối đa 6 giải khuyến khích.

3. Khen thưởng và mức giải thưởng:

3.1. Thi hát đối đáp với Dân ca Quan họ Bắc Ninh:

a. Nội dung thi hát đối đáp 150 bài:

- Giải nhất: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 6 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải nhì: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 4 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải ba: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 2 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải khuyến khích: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1 lần mức lương tối thiểu chung.

b. Nội dung thi hát đối đáp 150 bài:

Giải nhất: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 4 lần mức lương tối thiểu chung.

Giải nhì: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 2,6 lần mức lương tối thiểu chung.

Giải ba: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1,3 lần mức lương tối thiểu chung.

Giải khuyến khích: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 0,7 lần mức lương tối thiểu chung.

3.2. Thi ca nhạc dân ca Quan họ Bắc Ninh:

a. Giải cho các tiết mục:

* Thể loại đơn ca:

- Giải nhất: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải nhì: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 0,7 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải ba: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 0,5 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải khuyến khích: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 0,3 lần mức lương tối thiểu chung.

* Thể loại song ca, tam ca:

- Giải nhất: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải nhì: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải ba: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 0,7 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải khuyến khích: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 0,5 lần mức lương tối thiểu chung.

* Thể loại tốp ca:

- Giải nhất: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 2,5 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải nhì: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 2 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải ba: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải khuyến khích: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1 lần mức lương tối thiểu chung.

b. Giải cho các tập thể (toàn đoàn):

- Giải nhất: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 3 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải nhì: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 2 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải ba: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.

- Giải khuyến khích: Tặng thưởng Giấy chứng nhận, kèm theo tiền thưởng tối đa 1 lần mức lương tối thiểu chung.

Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.

Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 03/5/2013.

Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn - Sỹ

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/04/2013
    Ban hành
  2. 03/05/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh

128/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
92/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.