Nghị quyết

Về việc miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đấtđối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Số hiệu: 80/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành
12/7/2013
Ngày hiệu lực
22/7/2013
Người ký
Trần Văn Tư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 08/12/2023).

NGHỊ QUYẾT

Về việc miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; 

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; 

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; 

Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; 

Sau khi xem xét Tờ trình số 4820/TTr-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Ðiều 1. Thống nhất quy định chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết quy định chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường đảm bảo đúng Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và đủ điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa. 

b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ.

c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa).

3. Quy định chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa.

a) Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa tại khu vực đô thị (đã được giải phóng mặt bằng) áp dụng như sau:

- Đối với các phường thuộc khu vực trung tâm thành phố Biên Hòa (các phường Thanh Bình, Hòa Bình, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Quyết Thắng, Tân Tiến): Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 40% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười một năm đầu (11 năm).

- Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Biên Hòa: Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười ba năm đầu (13 năm).

- Đối với các xã thuộc thành phố Biên Hòa và các phường của thị xã Long Khánh: Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 60% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười lăm năm đầu (15 năm).

- Đối với các xã thuộc thị xã Long Khánh và thị trấn các huyện: Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười bảy năm đầu (17 năm).

- Riêng đối với cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục: Xây dựng nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo, ngoài những chính sách ưu đãi trên nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm thêm 10% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất thêm năm năm (05 năm). Cụ thể như sau:

+ Đối với các phường thuộc khu vực trung tâm thành phố Biên Hòa (các phường Thanh Bình, Hòa Bình, Quang Vinh, Trung Dũng, Thống Nhất, Quyết Thắng, Tân Tiến): Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười sáu năm đầu (16 năm).

+ Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Biên Hòa: Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 60% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất mười tám năm đầu (18 năm).

+ Đối với các xã thuộc thành phố Biên Hòa và các phường của thị xã Long Khánh: Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất hai mươi năm đầu (20 năm).

+ Đối với các xã thuộc thị xã Long Khánh và thị trấn các huyện: Nếu lựa chọn hình thức giao đất thì được giảm 80% tiền sử dụng đất; nếu lựa chọn hình thức thuê đất thì được miễn tiền thuê đất hai mươi hai năm đầu (22 năm).

Thời gian được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa kể từ ngày dự án xây dựng hoàn thành đưa vào hoạt động. Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.

Đối với các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hóa đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết miễn, giảm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ thì không điều chỉnh theo chính sách ưu đãi này.

b) Cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa tại khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện) thì thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan.

c) Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật, nay chuyển sang thực hiện dự án xã hội hóa thì được Nhà nước giao đất và không thu tiền sử dụng đất.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này theo luật định.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12/7/2013./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2013
    Ban hành
  2. 22/07/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 08/12/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
52/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định đối tượng, mức hỗ trợ trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
38/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
49/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đối với những người tham gia trực tiếp công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HDNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.