Nghị quyết

Về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm (2008 – 2010) huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 80/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội Đồng Nhân Dân huyện Thạnh Trị
Ngày ban hành
19/12/2008
Ngày hiệu lực
26/12/2008
Người ký
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch  sử dụng đất năm (2008 – 2010) huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ

KHÓA  IX, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 740/TTr-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Trị về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất từ năm 2008 - 2010 huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện, ý kiến thảo luận, đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm (2008 – 2010) huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, với các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu sau:

1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:

Tổng diện tích tự nhiên:  28.759,96 ha.

- Đất nông nghiệp: 25.809,40 ha, chiếm 89,74% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 25.133,90  ha (giảm 299,68 ha so với hiện trạng năm 2007);

+ Đất lâm nghiệp: 139,16 ha;

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 534,26 ha;

+ Đất nông nghiệp khác: 2,08 ha.

- Đất phi nông nghiệp: có diện tích 2.950,56 ha, chiếm 10,26% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm:

+ Đất ở: 437,68 ha;

+ Đất chuyên dùng: 1.588,20 ha;

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng:  31,05 ha;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 59,04 ha;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 834,14 ha;

+ Đất phi nông nghiệp khác: 0,45 ha.

2. Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2010:

- Năm 2008:

+ Đất nông nghiệp: 25.922,02 ha;

+ Đất phi nông nghiệp: 2.837,94 ha.

- Năm 2009:

+ Đất nông nghiệp: 25.871,61 ha;

+ Đất phi nông nghiệp: 2.888.35 ha.

- Năm 2010

+ Đất nông nghiệp: 25.809,40 ha;

+ Đất phi nông nghiệp: 2.950,56 ha.

3. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020:

Tổng diện tích tự nhiên: 28.759,96 ha, bao gồm:

- Đất nông nghiệp: 25.190,22 ha, chiếm 87,59% tổng diện tích tự nhiên, được sử dụng như sau:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 24.360,35 ha;

+ Đất lâm nghiệp: 138,22 ha;

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 689,57 ha;

+ Đất nông nghiệp khác: 2,08 ha.

- Đất phi nông nghiệp: 3.569,74 ha, chiếm 12,41% tổng diện tích tự nhiên, được sử dụng như sau:

+ Đất ở: 531,47 ha;

+ Đất chuyên dùng: 2.115,29 ha;

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 31,05 ha;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 57,34 ha;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 834,14 ha;

+ Đất phi nông nghiệp khác: 0,45 ha.

 (Đính kèm phụ lục)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Trị:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng xem xét, phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất từ năm 2008 - 2010 huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

2. Tổ chức công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất từ năm 2008 - 2010 của huyện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người biết và giám sát thực hiện.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân huyện theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2008, có hiệu lực sau 07 (bảy) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân huyện thông qua và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.