Nghị quyết

Vê việc sửa đổi và ban hành qui định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Số hiệu: 80/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
25/4/2007
Ngày hiệu lực
25/4/2007
Người ký
Nguyễn Văn Sỹ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2011/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2011).

NGHỊ QUYẾT

Vê việc sửa đổi và ban hành qui định quản lý một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỶ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 cùa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Sau khi xem xét Tờ trình số 941/TTr-UBND ngày 13/4/2007 của UBND tình về việc điều chỉnh và ban hành qui định thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tham dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất về danh mục, khung mức thu, mức thu tối đa và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại Đề án kèm theo Tờ trình số 941/TTr-UBND ngày 13/4/2007 của UBND tỉnh với những nội dung chính sau:

1. Điều chỉnh phí:

Phí đấu thầu, đấu giá: Đối tượng nộp là người có tài sản bán đấu giá và người tham gia bán đấu giá tài sản (trong Nghị quyết số 88/2004/NQ-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2004 cua HĐND tỉnh Khóa VI chỉ quy định đối tượng nộp là người tham gia đấu giá tài sản).

2. Thống nhất ban hành các loại phí và lệ phí:

2.1 Về phí (08 loại):

- Phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước:

- Phí sử dụng cảng cá;

- Phí thấm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

- Phí tham quan Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm;

- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Phí thẩm định đề án. báo cáo thăm dò. khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi;

- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất;

- Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

2.2. Về lệ phí (09 loại):

-  Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân;

-  Lệ phí địa chính;

-  Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

-  Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;

-  Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

-  Lệ phí cấp giấy phép khai thác nước mặt;

-  Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

-  Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi;

-  Lệ phí cấp biển số nhà.

3. Việc điều chỉnh một số nội dung quản lý về phí, lệ phí đã ban hành và quy định quản lý các loại phí, lệ phí còn lại giao cho UBND tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh để triển khai thực hiện, đồng thời báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh quyết định và hướng dẫn cụ thể về mức thu, quản lý. sử dụng đối với từng loại phí và lệ phí, đảm bảo một số nội dung và nguyên tắc sau:

- Quy định cụ thể cơ quan quản lý thu phí và lệ phí.

- Mức thu do UBND tinh quy định cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, từng thời điểm trên địa bàn tỉnh và theo đúng các quy định của pháp luật.

-  Tỷ lệ để lại (%) số phí thu được cho đơn vị quản lý thu theo Nghị quyết này được ổn định trong kỳ ổn định ngân sách 2007 - 2010; đối với các thời kỳ ổn định ngân sách sau do UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản lý, đồng thời hướng dẫn các đơn vị quản lý thu, sử dụng số phí được để lại theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2007.

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/04/2007
    Ban hành
  2. 25/04/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2011
  4. 12/07/2012
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 39/2012/NQ-HĐND
  5. 29/09/2012
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND
  6. 21/12/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 131/2014/NQ-HĐND
  7. 21/12/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 189/2015/NQ-HĐND
  8. 21/12/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 188/2015/NQ-HĐND
  9. 21/12/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 187/2015/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi3

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 34/2025/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.