Nghị quyết

Về việc bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mới mức thu, tỷ lệ sử dụng và miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 80/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
7/12/2007
Ngày hiệu lực
1/1/2008
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 151/2010/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2011).

NGHỊ QUYẾT

Về việc bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mới mức thu, tỷ lệ sử dụng và miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg, ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trên cơ sở xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2426/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2007 về việc bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mới mức thu, tỷ lệ sử dụng và miễn thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mới mức thu, quy định tỷ lệ sử dụng và miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh như sau:

I. Bãi bỏ mức thu các loại phí:

1. Bãi bỏ mức thu học phí học lái xe cơ giới đường bộ;  

2. Bãi bỏ mức thu học phí trung học, cao đẳng ngoài chỉ tiêu ngân sách;

3. Bãi bỏ mức thu học phí học đại học, cao đẳng và trung học hệ tại chức; mức thu học phí học tại Nhà văn hóa thiếu nhi;

4. Bãi bỏ mức thu phí xếp dỡ hàng hóa tại cảng cá Sông Gianh, cảng cá Nhật Lệ.

II. Quy định mới mức thu các loại phí, lệ phí:

1. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

2. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

III. Điều chỉnh mức thu các loại phí:

1. Học phí: Mức thu học phí tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hệ đào tạo chính quy;

2. Phí sử dụng cảng cá;

3. Phí vệ sinh: Phí thu gom rác thải tại các huyện và thành phố Đồng Hới.

(Các mức thu cụ thể có bản Phụ lục kèm theo)

IV. Quy định mức sử dụng phí, lệ phí cho các đơn vị như sau:

1. Học phí, phí vệ sinh để lại đơn vị thu 100%;

2. Các loại phí khác để lại đơn vị thu 80%, nộp ngân sách 20%;      

3. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực để lại đơn vị thu 10%, nộp ngân sách 90%.

V. Miễn thu các loại phí, lệ phí:

1. Phí an ninh trật tự: Miễn thu phí an ninh trật tự cho các tổ chức, cá nhân;

2. Phí phòng chống thiên tai: Miễn thu phí phòng chống thiên tai đối với các tổ chức, cá nhân;

3. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân: Miễn thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với:

- Khai sinh, kết hôn, khai tử;

- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch;

- Cấp sổ hộ khẩu gia đình;

- Cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể;

- Cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn;

- Cấp giấy chứng minh nhân dân.

4. Lệ phí địa chính: Miễn thu lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ các hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.

Điều 2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2008. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định đối với các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết về bãi bỏ, điều chỉnh, quy định mới mức thu, quy định tỷ lệ sử dụng và miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Ban hành
  2. 01/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.