|
NGHỊ QUYẾT Về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá _________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Tờ trình số: 72/TTr-UBND ngày 04/12/2007 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số: 315/BC-HĐND-KT ngày19/12/2007 của Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Tờ trình số: 72 /TTr-UBND ngày 04/12/2007 của UBND tỉnh về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Cơ chế khuyến khích Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp cao su và các qui định của pháp luật, UBND tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh như sau: 1.1. Bàn giao nguyên trạng một số nông trường, một số diện tích đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và lao động (gắn với đất bàn giao) của một số Ban quản lý rừng phòng hộ, phù hợp với qui hoạch về Công ty Cao su Thanh Hoá quản lý để phát triển cao su đại điền. 1.2. Khuyến khích các hộ gia đình, cá nhân có đất nằm trong vùng qui hoạch phát triển cây cao su đại điền gia nhập Công ty Cao su Thanh Hoá. 1.3. Lồng ghép các Chương trình, dự án để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong vùng nguyên liệu cao su của tỉnh. 2. Chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển cây cao su tiểu điền. 2.1. Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện việc trồng, chăm sóc, khai thác, bán mủ cao su theo hợp đồng ký kết với Công ty Cao su Thanh Hoá, có diện tích mỗi vườn cao su từ 01 ha trở lên nằm trong vùng qui hoạch phát triển cao su được UBND tỉnh phê duyệt, ngoài các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, còn được hưởng các chính sách hỗ trợ qui định tại Nghị quyết này. 2.2. Chính sách hỗ trợ: 2.2.1. Hỗ trợ khai hoang Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng qui định tại điểm 2.1, mục 2 trên đây được hỗ trợ 2 triệu đồng/ha để khai hoang đất rừng kinh tế chuyển sang trồng cây cao su. 2.2.2. Hỗ trợ khuyến nông Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng qui định tại điểm 2.1, mục 2 trên đây được cung cấp các dịch vụ khuyến nông miễn phí do Công ty Cao su Thanh Hoá cung cấp. Ngân sách tỉnh chi trả kinh phí khuyến nông cho Công ty Cao su Thanh Hoá trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ khuyến nông với mức: cứ 100 ha cao su (trồng mới, chăm sóc, khai thác mủ) mỗi tháng hỗ trợ một suất lương bằng: 80% x 2,34 x mức lương tối thiểu tại thời điểm hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 7 năm, kể từ khi bắt đầu trồng mới. 2.2.3. Hỗ trợ lãi suất: Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng qui định tại điểm 2.1, mục 2 trên đây vay vốn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su và ngân hàng thương mại được hỗ trợ 50% lãi suất cho vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn thực tế nhưng tối đa không quá 7 năm (1 năm trồng và 6 năm chăm sóc). 2.3. Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện chính sách được lấy từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh. Điều 2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các qui định hiện hành của pháp luật, qui định cụ thể và tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo HĐND tỉnh. Giao Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2007./. |
Nghị quyết
Về cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Số hiệu: 80/2007/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 29/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 8/1/2008
- Người ký
- Lê Thị Thìn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.