|
NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2004
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992; Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX , kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004 như sau: - Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước: 235,621 tỷ đồng. (Hai trăm ba mươi lăm tỷ, sáu trăm hai mươi một triệu đồng) Trong đó: + Vốn cân đối ngân sách địa phương: 185,121 tỷ đồng. (Một trăm tám mươi lăm tỷ, một trăm hai mươi một triệu đồng) + Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách tỉnh: 50,500 tỷ đồng (năm mươi tỷ, năm trăm triệu đồng) Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm. Trong quá trình triển khai thực hiện, Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau: - Vận dụng phương thức BT, BOT và các phương thức phù hợp khác để thu hút mạnh các nguồn đầu tư vào xây dựng cơ bản - nhất là xây dựng các công trình trọng điểm, theo tinh thần tăng tốc. - Phải có giải pháp thật đồng bộ để giải quyết nhanh các vướng mắc, nhất là việc đền bù giải toả mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án. - Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiên quyết chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong phê duyệt, thẩm định, đấu thầu, thi công, giám sát, nghiệm thu. Xử lý nghiêm những vi phạm trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng. Thực hiện kịp thời quy định về khen thưởng và xử phạt trong thực hiện hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. II. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương thực hiện dự án xây dựng đường Đồng Khởi (đoạn từ ngã ba Tân Thành đến công viên Bến Tre) theo hình thức BT. III. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương làm dự án xây dựng sân vận động mới theo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh. IV. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các biện pháp cụ thể, triển khai thực hiện Nghị quyết có hiệu quả. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 12 - Hội đồng nhân dân tỉnh- Khoá VI thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2003 ./
TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH
Trần Văn Cồn
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2004 (Kèm theo Nghị quyết số 80/2003/NQ-HĐND ngày 16/12/2003)
ĐVT: triệu đồng
Ghi chú: Không kể vốn sự nghiệp có tính chất XDCB và vốn Chương trình MTQG.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2004
Số hiệu: 80/2003/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 16/12/2003
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2003
- Người ký
- Trần Văn Cồn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
16/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.