Nghị quyết

Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2004

Số hiệu: 80/2003/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/12/2003
Ngày hiệu lực
12/12/2003
Người ký
Trần Văn Cồn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2004

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992;

Căn cứ vào Điều 12 và Điều 31 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX , kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004;

Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Bến Tre năm 2004 như sau:

- Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước: 235,621 tỷ đồng.

(Hai trăm ba mươi lăm tỷ, sáu trăm hai mươi một triệu đồng)

 Trong đó:

+ Vốn cân đối ngân sách địa phương: 185,121 tỷ đồng.

(Một trăm tám mươi lăm tỷ, một trăm hai mươi một triệu đồng)

+ Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách tỉnh: 50,500 tỷ đồng (năm mươi tỷ, năm trăm triệu đồng)

Có biểu vốn và các danh mục công trình đính kèm.

Trong quá trình triển khai thực hiện, Uỷ ban nhân dân cần lưu ý một số giải pháp sau:

- Vận dụng phương thức BT, BOT và các phương thức phù hợp khác để thu hút mạnh các nguồn đầu tư vào xây dựng cơ bản - nhất là xây dựng các công trình trọng điểm, theo tinh thần tăng tốc.

- Phải có giải pháp thật đồng bộ để giải quyết nhanh các vướng mắc, nhất là việc đền bù giải toả mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiên quyết chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong phê duyệt, thẩm định, đấu thầu, thi công, giám sát, nghiệm thu. Xử lý nghiêm những vi phạm trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng. Thực hiện kịp thời quy định về khen thưởng và xử phạt trong thực hiện hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

II. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương thực hiện dự án xây dựng đường Đồng Khởi (đoạn từ ngã ba Tân Thành đến công viên Bến Tre) theo hình thức BT.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương làm dự án xây dựng sân vận động mới theo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

IV. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng các biện pháp cụ thể, triển khai thực hiện Nghị quyết có hiệu quả.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 12 - Hội đồng nhân dân tỉnh- Khoá VI thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2003 ./

 

                                                       TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

                                                                           CHỦ TỊCH

 

                                                                         Trần Văn Cồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2004

(Kèm theo Nghị quyết số 80/2003/NQ-HĐND ngày 16/12/2003)

 

ĐVT: triệu đồng

 

 

 

Trong đó

Ghi chú

Số TT

Danh mục dự án

Tổng số

Ngân sách địa phương

TW hỗ trợ có mục tiêu

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

 

TỔNG SỐ

235,621

185,121

50,500

 

A

TRẢ NỢ BỘ TÀI CHÍNH – QUỸ HTPT:

3,500

3,500

 

 

1

Vốn vay 10 trường THPT

0

0

 

Trả nợ 14 tỷ cuối năm

2

Vốn vay KCHKM, GTNT, CSHT Làng nghề

0

0

 

Trả nợ 12 tỷ cuối năm

3

QL.57

3,500

3,500

 

 

4

Các dự án giao thông ĐT.883-885-888

0

0

 

Trả nợ 30 tỷ cuối năm

B

THANH TOÁN NỢ DỰ ÁN HOÀN THÀNH

26,400

26,400

 

 

I

CÔNG TRÌNH GIÁO DỤC

14,090

14,090

 

 

1

Trường THPT Bến Tre

1,170

1,170

 

 

2

Trường THPT Lộc Thuận

1,491

1,491

 

 

3

Trường THPT An Thới

248

248

 

 

4

Trường THPT Châu Thành A

5,117

5,117

 

 

5

Trường THCS Bình Hoà

216

216

 

 

6

Trường TH thị trấn Thạnh Phú

1,344

1,344

 

 

7

Trường TH Vĩnh Hoà

50

50

 

 

8

Trường TH Lương Quới

594

594

 

 

9

Trường TH Châu Hưng

1,446

1,446

 

 

10

Trường MN thị trấn Mỏ Cày

2,414

2,414

 

 

II

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

12,310

12,310

 

 

1

ĐH.11

1,400

1,400

 

 

2

Đường Bình Phú thị xã

1,100

1,100

 

 

3

Đường vào UBND xã Phú Sơn – Chợ Lách

264

264

 

 

4

ĐT.884 (đoạn Tiên Thuỷ - cầu Tre Bông)

779

779

 

 

5

Cầu K20

825

825

 

 

6

Cầu Cái Tre

640

640

 

 

7

Cầu sắt Ba Tri

1,230

1,230

 

 

8

Cầu cống cầu Mai

660

660

 

 

9

Cầu Sa Kê

932

932

 

 

10

Cầu Bình Phú – Mỏ Cày

960

960

 

 

11

Cầu 6 Chiếm (Thạnh Trị)

2,810

2,810

 

 

12

Cầu Miễu Trắng – Mỏ Cày

710

710

 

 

C

DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP

136,221

92,211

44,000

 

I

CÔNG NGHIỆP

4,000

4,000

 

 

1

Điện khí hoá các xã

4,000

4,000

 

 

II

NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP

17,950

4,950

13,000

 

1

Chương trình phát triển nghề muối

1,000

 

1,000

 

2

Chương trình phát triển thuỷ sản

8,000

 

8,000

 

3

Dự án cơ sở hạ tầng nông thôn

3,000

3,000

 

 

4

Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú

750

750

 

 

5

Kinh tế mới Đại Hoà Lộc – Bình Đại

500

500

 

 

6

Cảng Cá Bình Thắng – Bình Đại

4,000

 

4,000

Chương trình BĐHĐ

7

Đê biển Bình Đại

500

500

 

 

8

Khu cá đồng Lạc Địa

200

200

 

 

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

31,671

29,271

2,400

 

1

QL.60

4,700

4,700

 

 

2

Bến xe Bình Đại

500

500

 

 

3

Cầu Rạch Miễu

5,000

5,000

 

 

4

Cầu Sơn Đông – Cây Da – An Hiệp

800

800

 

 

5

Cầu An Điền

1,000

1,000

 

 

6

Cầu Vũng Luông

1,000

1,000

 

 

7

Cầu Kinh cũ

500

500

 

 

8

Cầu Vĩnh Chính

500

500

 

 

9

Đường và cầu vào xã Mỹ An

2,000

2,000

 

 

10

Nâng cấp các ĐT.882-883-887-888

5,000

5,000

 

 

11

Đường nội ô thị trấn các huyện MC-CL-BĐ

1,000

1,000

 

 

12

Đường Lộ Vàm – thị xã

500

500

 

 

13

Đường Bốn Mỹ - Ba Tri

771

771

 

 

14

Đường Miễu Bà Bèo – An Hoà Tây – Ba Tri

500

500

 

 

15

Nền hạ đường GTNT các huyện GT-BT-TP-MC-CL

2,500

2,500

 

 Đối ứng dự án CSHTNT

16

Chương trình xoá cầu khỉ

2,400

 

2,400

 

17

Đường Bình Thắng

1,000

1,000

 

Đối ứng

18

Đường Thạnh Phước – biển Đông Bình Đại

1,000

1,000

 

Đối ứng

19

Trụ chống va cầu Chẹt Sậy và An Hoá

1,000

1,000

 

 

IV

CẤP NƯỚC:

20,650

6000

14,650

Vốn ODA là 14,65 tỷ

1

Cấp nước và VSMT thị xã

3,000

3,000

 

 

2

Cấp nước SHNT do Úc tài trợ

15,650

1,000

14,650

Vốn ODA là 14,65 tỷ

3

Cấp nước liên xã đông Châu Thành

2,000

2,000

 

 

V

XÂY DỰNG

4,500

2,500

2,000

 

1

HT thoát nước nội ô thị trấn BĐ-MC-CL

1,500

1,500

 

 

2

Khu tái định cư Bình Thắng – Bình Đại

1,000

1000

 

 

3

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

2,000

 

2,000

 

VI

TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

1,500

1,500

 

 

1

Hệ thống thông tin đất đai

1,000

1,000

 

 

2

Đo vẽ bản đồ địa chính Quới Điền – Mỹ Hưng

500

500

 

 

VII

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

2,450

500

1,950

 

1

Tin học hoá cơ quan Đảng

1,150

 

1,150

 

2

Tin học hoá cơ quan quản lý HCNN

800

 

800

 

3

TT Nghiên cứu ứng dụng KHCN

500

500

 

 

VIII

 Y TẾ - XÃ HỘI

10,000

10,000

 

 

1

Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh

1,500

1,500

 

 

2

Nghĩa trang thị xã và NTLS các huyện GT-MC-CL

1,200

1,200

 

 

3

Bệnh viện các huyện BĐ-CT-CL

2,000

2,000

 

 

4

Khu hành chính và thiết bị bệnh viện NĐC

2,000

2,000

 

 

5

BV Y học cổ truyền

300

300

 

 

6

Dự án y tế nông thôn

2,000

2,000

 

 

7

Trung tâm xã hội

500

500

 

 

8

Tăng cường CSVC ngành y tế

500

500

 

 

IX

VĂN HOÁ THÔNG TIN

9,500

3,500,

6,000

 

1

 Trung tâm kỹ thuật PTTH

2,000

1,000

1,000

 

2

 Trung tâm văn hoá Thạnh Phú

500

500

 

 

3

Nhà trưng bày thành tựu KTXH

1,000

1,000

 

 

4

Xe ghi thu hình lưu động Đài PTTH

5,000

 

5,000

 

5

Nhà lưu niệm Nguyễn Thị Định

1,000

1,000

 

 

X

THỂ DỤC THỂ THAO

6,000

6,000

 

 

 1

Trường nghiệp vụ thể dục thể thao

3,000

3,000

 

 

2

Nhà tập chuyên dùng Judo

1,000

1,000

 

 

Kiên cố hoá trường học

2,000

2,000

 

 

XI

 GIÁO DỤC -ĐÀO TẠO

14,000

14,000

 

 

1

Trường Chính trị

1,000

1,000

 

 

2

Tăng cường cơ sở vật chất giáo dục

8,000

8,000

 

 

3

Kiên cố hoá trường học

5,000

5,000

 

Đối ứng vốn TW

VII

THƯƠNG MẠI - DU LỊCH

4,000

 

4,000

 

1

CSHT Khu du lịch Cồn Phụng

4,000

 

4,000

 

XIII

 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

9,000

9,000

 

 

1

Trụ sở UBND tỉnh

4,500

4,500

 

 

2

Trụ sở Thanh tra tỉnh

500

500

 

 

3

Trụ sở Sở Tư pháp

800

800

 

 

4

Nhà làm việc UBND TX-CT-TP-BT

2,000

2,000

 

 

5

Nhà lưu trữ thuộc Huyện uỷ Châu Thành – Bình Đại

500

500

 

 

6

Nhà làm việc Sở KH-ĐT

500

500

 

 

7

Nhà làm việc Đội QLTT Ba Tri

200

200

 

 

XIV

 QUỐC PHÒNG - AN NINH

1,000

1,000

 

 

1

Bệnh xá Quân y

800

800

 

 

2

Trường Quân sự địa phương

200

200

 

 

 

D. Dự án khởi công mới:

26,900

20,400

6,500

 

I

CÔNG NGHIỆP

7,000

2,000

5,000

 

1

Điện khí hoá xã Phú Sơn – Phú Phụng

2,000

2,000

 

Dự án đã được phê duyệt 

2

CSHT cụm công nghiệp An Hiệp, Giao Long

5,000

 

5,000

Dự án đã được phê duyệt

II

NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP

1,000

1,000

 

 

1

HT thuỷ lợi lưu vực cống số 2 Thạnh Trị

500

500

 

Dự án đã được phê duyệt 

2

Cống Rạch Chiêm

500

500

 

Dự án đã được phê duyệt

III

TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG

500

500

 

 

1

Đo vẽ bản đồ địa chính các xã

500

500

 

Dự án đã được phê duyệt

IV

GIAO THÔNG VẬN TẢI

10,200

10,200

 

 

1

Tuyến vận tải thuỷ sông Hàm Luông - thị xã

2,700

2,700

 

Dự án đã được phê duyệt 

2

Cảng sông Giao Long

7,500

7,500

 

Dự án đã được phê duyệt

V

Y TẾ - XÃ HỘI

1,000

1,000

 

 

1

Trung tâm giáo dục lao động xã hội

1000

1000

 

Dự án đã được phê duyệt

VII

VĂN HOÁ THÔNG TIN

1,500

1,500

 

 

1

Công viên Hồ Trúc Giang - thị xã

1,000

1,000

 

Dự án đã được phê duyệt 

2

Tượng đài Chiến thắng trên sông - thị xã

500

500

 

Dự án đã được phê duyệt

VIII

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

1,700

1,700

 

 

1

Trường tiểu học Bến Tre

200

200

 

Dự án đã được phê duyệt 

2

Trường THCS Sơn Đông

900

900

 

Dự án đã được phê duyệt

3

Trường THCS Phú Hưng

600

600

 

Dự án đã được phê duyệt

IX

THƯƠNG MẠI DU LỊCH

1,500

 

1,500

 

1

Chợ đầu mối thuỷ sản Đê Đông

1,500

 

1,500

Dự án đã được phê duyệt

X

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC -ĐẢNG ĐOÀN THỂ

500

500

 

 

1

Trung tâm luư trữ tỉnh

500

500

 

Dự án đã được phê duyệt

XI

QUỐC PHÒNG AN NINH

2,000

2,000

 

 

1

Nhà tạm giữ hành chính tỉnh - huyện

500

500

 

Dự án đã được phê duyệt

2

Nhà làm việc Ban CHQS các huyện

500

500

 

Đối ứng vốn Bộ QPhòng

3

Trang thiết bị PCCC

1,000

1,000

 

Dự án đã được phê duyệt

 

E: Phân cấp Huyện - Thị xã:

30,500

30,500

 

 

1

 

Thị xã

4,000

4,000

 

 

2

Giồng Trôm

4,000

4,000

 

 

3

Ba Tri

3,500

3,500

 

 

4

Châu Thành

3,500

3,500

 

 

5

Bình Đại

3,500

3,500

 

 

6

Mỏ Cày

4,700

4,700

 

 

7

Chợ Lách

3,800

3,800

 

 

8

Thạnh Phú

3,500

3,500

 

 

 

F: Chi phí thẩm tra quyết toán

100

100

 

 

 

G: Thiết kế quy hoạch:

4,000

4,000

 

 

1

QH chi tiết Khu đô thị mới nam sông Bến Tre- thị xã

300

300

 

 

2

QH chi tiết Khu đô thị và dân cư Bắc Phú Khương

150

150

 

 

3

QH chi tiết Khu đô thị và dân cư Mỹ Thạnh An

100

100

 

 

4

QH tổng thể KTXH Xã Mỹ Thạnh An - thị xã

100

100

 

 

5

QH tổng thể KTXH thị xã và các huyện

500

500

 

 

6

QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận – Bình Đại

100

100

 

 

7

QH Cụm Công nghiệp An Khánh

100

100

 

 

8

Đ/c QH ngành công nghiệp

150

150

 

 

9

QH chi tiết cụm công nghiệp và dân cư Bình Phú

100

100

 

 

10

QH giao thông thuỷ bộ

200

200

 

 

11

QH chi tiết khu CVCX – TDTT tỉnh

300

300

 

 

12

QH chi tiết các Phường – Xã - Thị Xã

600

600

 

 

13

 QH sử dụng đất

500

500

 

 

14

QH xây dựng các thị trấn

400

400

 

 

15

QH xây dựng khu HC các huyện

200

200

 

 

16

QH Khu du lịch Hưng Phong

200

200

 

 

 

H: Chuẩn bị đầu tư:

4,000

 

 

 

1

Trường THPT bán công Ba Tri

50

50

 

 

2

Trường THPT bán công Thạnh Phú

50

50

 

 

3

Trường THPT bán công Phú Hưng

60

60

 

 

4

Trường THPT Tân Hào

50

50

 

 

5

CSHT cụm công nghiêp Chợ Lách

60

60

 

 

6

Chỉnh trang đường CM Tháng 8 thị xã

40

40

 

 

7

Trụ sở Công An tỉnh

100

100

 

 

8

Trụ sở Toà án tỉnh

50

50

 

 

9

Trụ sở Sở Thương mại du lịch

50

50

 

 

10

Trụ sở Sở Văn hoá thông tin

50

50

 

 

11

Khu hành chánh huyện Giồng Trôm

100

100

 

 

12

Trung tâm văn hoá Mỏ Cày

50

50

 

 

13

Làng du kích Định Thuỷ

50

50

 

 

14

Mở rộng Khu di tích mộ Nguyễn Đình Chiểu

50

50

 

 

15

Nút giao thông Chợ ngã năm

60

60

 

 

16

Trường nuôi dạy trẻ em khuyết tật

50

50

 

 

17

Trường nuôi dạy trẻ em vào đời sớm

50

50

 

 

18

Đường tỉnh 884 (Tiên Thuỷ - Quốc lộ 57)

200

200

 

 

19

Nâng cấp Đường tỉnh 885 (thị xã – Ba Tri)

50

50

 

 

20

Đường Tú Điền - Quốc lộ 60

50

50

 

 

21

Đường Thừa Mỹ - Thừa Đức

50

50

 

 

22

Đường bờ Nam sông Bến Tre

100

100

 

 

23

Đường huyện 10

50

50

 

 

24

Đường huyện 23

50

50

 

 

25

Đường huyện 40

50

50

 

 

26

Đường huyện 173-175

100

100

 

 

27

Đường vành đai An Thuỷ - K20

50

50

 

 

28

Đường Phú Khánh - Thới Thạnh - Thạnh Phú

100

100

 

 

29

Đường Bắc Nam (BĐ-BT-TP)

200

200

 

 

30

Đường tránh thị trấn Giồng Trôm

50

50

 

 

31

Cầu Bến Tre 1

100

100

 

 

32

Cầu Bến Tre 3

100

100

 

 

33

Cầu Bến Dựa

20

20

 

 

34

Cầu Cá Lóc

20

20

 

 

35

Cầu Phú Luông

20

20

 

 

36

Bến xe tỉnh

50

50

 

 

37

Phà Sơn Định – Ngũ Hiệp

50

50

 

 

38

Cấp nước thị trấn Bình Đại

50

50

 

 

39

Cống kênh mới Long Hoà

50

50

 

 

40

Cổng chào thị xã

30

30

 

 

41

Trường kỹ nghệ Bến Tre

50

50

 

 

42

Trung tâm Y tế huyện Mỏ Cày

50

50

 

 

43

Trung tâm bảo vệ sức khoẻ BMTE& KHHGĐ

50

50

 

 

44

Trung tâm bồi dưỡng giáo dục chính trị CT-BD

50

50

 

 

45

Doanh trại Cảnh sát PCCC tỉnh

50

50

 

 

46

Trung tâm TDTT tỉnh và các huyện MC-GT-BT

200

200

 

 

47

KTM Bình Long – Bình Phước

20

20

 

 

48

CSHT Khu du lịch sinh thái Cồn Ốc - Giồng Trôm

50

50

 

 

49

CSHT Khu du lịch vườn chim Vàm Hồ

20

20

 

 

50

Chỉnh trang rạch Cái Cá – Cá Lóc thị xã

50

50

 

 

51

Gia cố mố cầu An Hoá

50

50

 

 

52

Cầu trên đường tỉnh 883

250

250

 

 

53

Cầu trên đường huyện 19

20

20

 

 

54

Cầu Thừa Mỹ - Bình Đại

100

100

 

 

55

Cầu trên đường tỉnh 887

100

100

 

 

56

Cầu Cây Dương - Mỏ Cày

20

20

 

 

57

Cấp nước xã Phú Long – Bình Đại

30

30

 

 

58

Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước TPhú (gđ2)

160

160

 

 

59

Khu nông nghiệp chất lượng cao - Chợ Lách

50

50

 

 

60

Quãng trường Đồng Khởi -  thị xã

40

40

 

 

 

I.Chuẩn bị thực hiện dự án:

4,000

4,000

 

 

1

Nhà công vụ Khu Ao sen - Chợ Chùa

50

50

 

 

2

Cầu kinh Giồng Xã

50

50

 

 

3

Cầu Cái Sơn - thị xã

50

50

 

 

4

Cầu Miễu – ĐT 883 Bình Đại

50

50

 

 

5

Đường Tân Thành – Công viên Bến Tre

550

550

 

 

6

Trụ sở Tỉnh đoàn

50

50

 

 

7

Nhà làm việc Sở TDTT

50

50

 

 

8

Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại

100

100

 

 

9

Nhà làm việc Toà soạn Báo Đồng Khởi

50

50

 

 

10

Nhà làm việc Sở Giao thông vận tải

50

50

 

 

11

HT xử lý rác thải thị xã

100

100

 

 

12

Trường Văn hoá nghệ thuật

100

100

 

 

13

Trung tâm văn hoá tỉnh

100

100

 

 

14

Kè bảo vệ bờ sông Bệnh viện KV Cù lao Minh

50

50

 

 

15

Đường Ngô Quyền nối dài

50

50

 

 

16

Đường Chợ Chùa - Hữu Định

50

50

 

 

17

Đường Quới Điền - Cồn Rừng

200

200

 

 

18

Đường thị trấn Chợ Lách – Hưng Khánh Trung

100

100

 

 

19

Cầu Cái Hàn

50

50

 

 

20

Cầu Mười Sao

50

50

 

 

21

Bệnh viện Tâm Thần

50

50

 

 

22

Bệnh viện Lao

50

50

 

 

23

Trường THCS An Thạnh

600

600

 

 

24

Trường THCS Thuận Điền

200

200

 

 

25

Trường THCS Hương Mỹ

100

100

 

 

26

Trường THCS Phước Long

500

500

 

 

27

Trường THCS Thị trấn Bình Đại

500

500

 

 

28

HT xử lý rác thải các huyện

100

100

 

 

 

Ghi chú: Không kể vốn sự nghiệp có tính chất XDCB và vốn Chương trình MTQG.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.