NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường ___________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 97/2006/BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem Đề án điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường kèm theo Tờ trình số 1354/TT-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Đề án điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã trình với các nội dung chính: 1. Phí: a) Danh mục: - Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; - Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; - Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai; - Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; - Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; - Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; (Có chi tiết mức thu đính kèm) b) Quản lý sử dụng: cơ quan thu được giữ lại 90% trên tổng số thu để chi phí, nộp ngân sách nhà nước 10%. c) Đối tượng được miễn, giảm: + Miễn 100% phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho các hộ có Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang và các hộ nghèo; + Giảm 50% phí đo đạc, lập bản đồ địa chính cho các hộ gia đình thương binh, liệt sĩ; + Không thu phí thẩm định hồ sơ khi giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với các hộ gia đình, cá nhân. 2. Lệ phí: a) Danh mục: - Lệ phí địa chính; - Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất; - Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; - Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; (Có chi tiết mức thu đính kèm) b) Quản lý sử dụng: Cơ quan thu được giữ lại 20% trên tổng số thu để chi phí, nộp ngân sách nhà nước 80% . c) Đối tượng được miễn: Miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, các xã nội thành thuộc thành phố, thị xã (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Điều 2. Nghị quyết này thay thế điểm 2, điểm 3, điểm 4 mục A tại Nghị quyết số 8c/2003/NQ-HĐND4 ngày 27 tháng 01 năm 2003 của Hội đồng Nhân dân tỉnh. Điều 3. Hội đồng Nhân dân tỉnh giao Ủy ban Nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; giao Thường trực Hội đồng Nhân dân, các Ban, các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh phối hợp với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp chuyên đề thứ 7 thông qua./.
MỨC THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 9g/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc điều chỉnh, bổ sung một số loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Số hiệu: 7g/2009/NQCĐ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 9/4/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/4/2009
- Người ký
- Nguyễn Văn Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 10/04/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 09/04/2009Ban hành
- 19/04/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 10/04/2017Thay thế bởi Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND
- 10/04/2017Thay thế bởi Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND
- 10/04/2017Thay thế bởi Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND
- 10/04/2017Thay thế bởi Nghị quyết 11/2017/NQ-HĐND
- —Thay thế bởi Văn bản 120774
- —Thay thế bởi Văn bản 120782
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi6
Văn bản 120774
Nghị quyết · 07/2017/NQ-HĐND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 120782
Nghị quyết · 09/2017/NQ-HĐND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 10/2017/NQ-HĐND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 11/2017/NQ-HĐND
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành5
Nghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.