NGHỊ QUYẾTVề tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố Huế và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách từng xã, phường, thị trấn từ năm 2007 đến năm 2010 _____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 7Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 4b/2006/NQCĐ-HĐND ngày 4tháng 11 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp chuyên đề thứ 4 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương từ năm 2007 đến năm 2010; Sau khi xem xét Tờ trình số 4631/TTr-UB ngày 05 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố Huế và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách từng xã, phường, thị trấn từ năm 2007 đến năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu, QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Tán thành và thông qua tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách các huyện, thành phố Huế ( gọi chung là huyện) và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế với ngân sách từng xã, phường, thị trấn ( gọi chung là xã ); các khỏan thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách các huyện theo nội dung như sau: 1. Về tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện: Theo điểm 2.1.2 Điều 1 của Nghị quyết số 4b/2006/NQCĐ-HĐND ngày 4tháng 11 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp chuyên đề thứ 4, khoản thu này bao gồm:Các khoản phải nộp ngân sách theo quy định của pháp luật (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, phí, thuế tài nguyên... ) thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty cổ phần ( trừ doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, hộ kinh tế cá thể ): - Ngân sách tỉnh hưởng 70% trên các khoản thu phân chia. - Ngân sách huyện hưởng 30 % trên các khoản thu phân chia. 2. Về tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã: Theo điểm 2.2.3 Điều 1 của Nghị quyết số 4b/2006/NQCĐ-HĐND ngày 4tháng 11 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp chuyên đề thứ 4, khoản thu này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên… từ đơn vị kinh tế tập thể; hộ cá thể có bậc môn bài từ 1 đến 6 (kể cả hộ cá thể ở các chợ); lệ phí trước bạ nhà đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước do huyện quản lý. Riêng các khoản thu từ hộ cá thể ( thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài ) ở trong chợ Đông Ba, An Cựu phân chia cho ngân sách thành phố Huế hưởng 100%. Chi tiết tỉ lệ phân chia giữa ngân sách huyện và ngân sách từng xã theo phụ lục 1 đính kèm. Chi tiết tỉ lệ phân chia khoản thu lệ phí trước bạ nhà, đất, phí chợ, thuế chuyển quyền sử dụng đất giữa ngân sách thành phố Huế với ngân sách từng phường theo phụ lục 2 đính kèm. Riêng các chợ Đông Ba, An Cựu do UBND thành phố trực tiếp quản lý, ngân sách thành phố Huế hưởng 100 %tiền phí chợ và cấp hỗ trợ lại cho ngân sách các phường 3 % tiền phí chợ thực nộp NSNN. 3. Về các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách các huyện, thành phố Huế ( gọi chung là huyện): Ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện: 3.1. Thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông: Hỗ trợ 30% tiền thu phạt phần do Công an các huyện thực hiện để chi cho các hoạt động có liên quan đến đảm bảo trật tự an toàn giao thông thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách huyện ( gồm cả chi cho lực lượng xung kích ). 3.2. Thu phạt khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật: Hỗ trợ 50% số tiền thực thu nộp NSNN đối với các vụ khai thác và kinh doanh lâm sản trái pháp luật do UBND xã trực tiếp phát hiện và chuyển cho cơ quan bảo vệ pháp luật sau khi trừ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý của các cơ quan kiểm lâm, công an… theo chế độ của TW và của tỉnh để chi cho các hoạt động bảo vệ rừng, đầu tư cơ sở hạ tầng. 3.3. Thu từ các doanh nghiệp mới thành lập. Hỗ trợ tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng từ các doanh nghiệp do huyện trực tiếp vận động đầu tư trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN. Tối thiểu 20 % trên số thu thực tế phát sinh ngân sách tỉnh hưởng trong thời gian 24 tháng kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN của các doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2007 - 2010 thuộc khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, khu công nghiệp thuộc tỉnh quản lý. 3.4. Tiền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Huế. Hỗ trợ phần chênh lệch lớn hơn giữa 20 % số thu tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng từ quỹ đất trên địa bàn thành phố Huế với 20 % số thu tiền sử dụng đất ngân sách thành phố Huế hưởng theo phân cấp (không gồm tiền sử dụng đất do bán các công trình trụ sở cơ quan nhà nước). 3.5. Phí bảo vệ môi trường. Hỗ trợ tối thiểu 50 % số thu phí bảo vệ môi trường thu từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện nhưng phân chia cho ngân sách tỉnh hưởng theo phân cấp để thực hiện các dự án đầu tư bảo vệ, tái tạo môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 2. Tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách tỉnh với ngân sách huyện và giữa ngân sách huyện với ngân sách từng xã; các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 % có hỗ trợ lại một phần cho ngân sách các huyện quy định tại Nghị quyết này áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2007-2010. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các địa phương căn cứ vào nội dung Nghị quyết này để tiến hành xây dựng dự toán ngân sách và nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ chi theo đúng qui định của Luật NSNN. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề lớn phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh triển khai nghị quyết; giaoThường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh tiến hành phổ biến, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa V, kỳ họp thứ 7 thông qua./. |
Nghị quyết
Về tỉ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh và ngân sách các huyện, thành phố Huế và giữa ngân sách các huyện, thành phố Huế và ngân sách từng xã, phường, thị trấn từ năm 2007 đến năm 2010
Số hiệu: 7b/2006/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 9/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 9/12/2006
- Người ký
- Nguyễn Văn Mễ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND (hiệu lực 21/08/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2006Ban hành
- 09/12/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 21/08/2011Thay thế bởi Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
33/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.