NGHỊ QUYẾT Quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Căn cứ Thông tư số 09/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 01-2023 QCVN 06:2022/BXD:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn quy định về Phòng cháy chữa cháy hiện hành; Xét Tờ trình số 416/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; Báo cáo thẩm tra số 121/BC-BPC ngày 23 tháng 11 năm 2025 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 494/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết này là cơ sở không đáp ứng ít nhất một trong các yêu cầu quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1 Điều này được đưa vào sử dụng tại thời điểm trước ngày 04/10/2001 (trừ các công trình trực tiếp sử dụng làm nơi thờ cúng, tín ngưỡng; các công trình di tích) và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Tuân thủ việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về phòng cháy chữa cháy; trường hợp không thể thực hiện đầy đủ các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành thì được áp dụng quy định tại Nghị quyết này. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động ổn định; hạn chế việc gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở; đảm bảo hiệu quả kinh phí trong sử dụng, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. 3. Đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy theo hướng ổn định phục vụ phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe, con người, tài sản của nhà nước, cơ quan, tổ chức và nhân dân. 4. Cơ sở trong quá trình thực hiện cải tạo, sửa chữa hoặc chờ di chuyển phải tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy. 5. Phương án di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch ngành, lĩnh vực và quy hoạch xây dựng, phát triển của Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Điều 3. Trình tự thực hiện 1. Căn cứ quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục các nội dung tồn tại đối với cơ sở thuộc phạm vi quy định của Nghị quyết này và báo cáo cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo phân cấp (theo phân cấp quản lý, kiểm tra về Phòng cháy chữa cháy); đồng gửi Ủy ban nhân dân cấp xã theo địa bàn quản lý để theo dõi. 2. Người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ thiết kế cải tạo và tự thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo các yêu cầu quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 và các quy định tại Nghị quyết này trước khi thi công; thực hiện các quy định trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định tại Luật Xây dựng và thiết kế đã thẩm định về phòng cháy, chữa cháy. 3. Sau khi thi công hoàn thiện, người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu đối với công trình và có văn bản đề nghị, kèm theo hồ sơ nghiệm thu gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (theo địa bàn) để được kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành các nội dung tồn tại. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Cơ quan Công an tổ chức kiểm tra, đánh giá việc hoàn thành các nội dung tồn tại của cơ sở và thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kết quả kiểm tra, đánh giá việc khắc phục các nội dung tồn tại của cơ sở. Điều 4. Quy định về giải pháp xử lý đối với các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực Xem xét áp dụng một hoặc một số giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy bổ sung, tăng cường đảm bảo phù hợp với quy mô, tính chất của từng công trình, cụ thể: 1. Quy định một số giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy bổ sung, tăng cường đối với cơ sở nhà chung cư, tập thể không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo). 2. Quy định một số giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy bổ sung, tăng cường đối với cơ sở không thuộc đối tượng, phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo). Điều 5. Quy định về trách nhiệm thực hiện đối với nhà chung cư, tập thể không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực 1. Đối với nhà chung cư, tập thể thuộc sở hữu Nhà nước thì việc thực hiện tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. 2. Đối với nhà chung cư, tập thể đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu: a) Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, khuyến khích thành lập Ban quản trị đối với nhà chung cư, tập thể; Trưởng ban quản trị thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở. Trường hợp nhà chung cư, tập thể không thành lập hoặc không đủ điều kiện thành lập Ban quản trị thì Ủy ban nhân dân cấp xã thay mặt các chủ sở hữu thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở. Trưởng ban quản trị, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật. b) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức khắc phục các nội dung tồn tại theo quy định của khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này; giao các chủ sở hữu chịu trách nhiệm duy trì hoạt động đối với các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Nghị quyết này sau khi khắc phục hoàn thành các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy. Điều 6. Quy định về giải pháp xử lý đối với cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người 1. Người đứng đầu cơ sở xây dựng kế hoạch, phương án di chuyển khi không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy, chữa cháy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định về phòng cháy, chữa cháy và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện việc di chuyển theo kế hoạch đã được phê duyệt; thời gian thực hiện không quá 24 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 2. Trong thời gian thực hiện các thủ tục phục vụ việc di dời, chủ cơ sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; trang bị bổ sung phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và hệ thống kỹ thuật liên quan về phòng cháy, chữa cháy, nhằm tăng cường đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy. Chỉ được phép hoạt động khi đã tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy, chữa cháy. Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có cơ sở thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết này: Kinh phí do ngân sách các cấp đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành của Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 2. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân không thuộc đối tượng, phạm vi quy định tại khoản 1, Điều này (trừ đối tượng thuộc loại hình nhà chung cư, tập thể đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu): Người đứng đầu cơ sở, chủ đầu tư chủ động bố trí kinh phí để xây dựng phương án di chuyển, thực hiện việc di chuyển theo kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện khắc phục các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy đối với công trình. 3. Đối với nhóm công trình nhà chung cư, tập thể đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu: Kinh phí khắc phục các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy do ngân sách nhà nước cấp Thành phố hỗ trợ. Các chủ sở hữu chịu trách nhiệm hạch toán và đóng góp chi phí duy trì hoạt động đối với các hệ thống, phương tiện về phòng cháy, chữa cháy theo các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy quy định tại Nghị quyết này trong chi phí hoạt động thường xuyên của nhà chung cư, tập thể. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: a) Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này, trong đó quy định trách nhiệm cụ thể cho từng ngành, từng cấp và từng đối tượng; xác định rõ lộ trình, thời gian, thời hạn thực hiện cụ thể; hằng năm, bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện theo phân cấp. b) Chỉ đạo các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Nghị quyết này. c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Rà soát, phê duyệt danh sách cơ sở theo địa bàn quản lý; đôn đốc cơ sở xây dựng kế hoạch, cam kết lộ trình, thời hạn khắc phục các nội dung tồn tại; Giới thiệu, đề xuất, bố trí quỹ đất, phê duyệt kế hoạch, phương án di chuyển đối với các cơ sở quy định tại Điều 6 của Nghị quyết này; d) Chỉ đạo Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân Cấp xã tổ chức rà soát tổng thể số lượng nhà chung cư, tập thể thuộc phạm vi quy định tại Nghị quyết này; trong đó, phân định rõ chủ sở hữu thuộc các cơ quan sự nghiệp nhà nước hay đã bán hết cho người dân hoặc đan xen giữa sở hữu của nhà nước và của người dân hoặc không xác định rõ chủ sở hữu... Trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã, sở Xây dựng tổng hợp báo cáo UBND Thành phố bố trí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ khắc phục các nội dung tồn tại về Phòng cháy chữa cháy cho các chung cư, tập thể theo quy định Nghị quyết này. đ) Tổ chức tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức và sự đồng thuận của nhân dân Thành phố trong thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và thực hiện Nghị quyết này. e) Chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý nghiêm các trường hợp không cam kết lộ trình thực hiện khắc phục hoặc có cam kết nhưng quá thời hạn cam kết mà không hoàn thành việc khắc phục hoặc không thực hiện các nội dung khác được quy định tại Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. g) Chỉ đạo Công an Thành phố, Sở Xây dựng chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai, thực hiện Nghị quyết; hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về nghiệp vụ liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy và trong hoạt động đầu tư xây dựng, đặc biệt là việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy bổ sung, tăng cường đối với các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Điều 10. Quy định chuyển tiếp 1. Các trường hợp cơ sở được xem xét lựa chọn áp dụng thực hiện theo các giải pháp quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND hoặc áp dụng thực hiện theo các giải pháp quy định của Nghị quyết này: a) Các cơ sở đã lập hồ sơ thiết kế cải tạo gửi cơ quan Công an tham gia ý kiến (đã được cơ quan Công an tiếp nhận hồ sơ) trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. b) Các cơ sở đang thi công hoặc đã hoàn thành triển khai thi công, tự tổ chức nghiệm thu đối với công trình hoặc đã được Cơ quan Công an tổ chức kiểm tra trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đảm bảo yêu cầu (căn cứ theo biên bản kiểm tra của cơ quan Công an). 2. Các cơ sở thuộc khoản 1 Điều này sau khi hoàn thiện thi công, tiếp tục thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 của Nghị quyết này. 3. Đối với các cơ sở đã hoàn thành việc triển khai thi công, đã được Cơ quan Công an kiểm tra trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trong biên bản kiểm tra xác nhận hoàn thành khắc phục các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy nhưng chưa được Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước đây) xác nhận bằng văn bản thì cơ quan Công an có trách nhiệm tổng hợp, thông báo danh sách các cơ sở đã được cơ quan Công an kiểm tra, đánh giá hoàn thành việc khắc phục các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến cơ sở đã hoàn thành các nội dung tồn tại về phòng cháy, chữa cháy. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025./.
PHỤ LỤC I
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY BỔ SUNG, TĂNG CƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ CHUNG CƯ, TẬP THỂ KHÔNG ĐẢM BẢO YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY ĐƯỢC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY SỐ 27/2001/QH10 CÓ HIỆU LỰC 1. Đối với Nhà chung cư, tập thể thuộc Đề án cải tạo, xây dựng lại chung cư, tập thể cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 5289/QĐ-UBND ngày 18/12/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hiện đang triển khai xây dựng lại hoặc tiến hành công tác di dời hoàn thành trong năm 2026: Không yêu cầu thực hiện giải pháp kỹ thuật về Phòng cháy chữa cháy bổ sung, tăng cường theo Nghị quyết này. Các công trình được phê duyệt xây dựng mới phải đáp ứng các yêu cầu về Phòng cháy chữa cháy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định về Phòng cháy chữa cháy hiện hành. 2. Các chung cư, tập thể cũ không thuộc mục 1 quy định tại Phụ lục này, trong thời gian chờ triển khai xây dựng lại hoặc di dời phải thực hiện ngay các giải pháp kỹ thuật bổ sung, tăng cường về Phòng cháy chữa cháy cơ bản, thiết yếu như sau: a) Bố trí lối thoát nạn khẩn cấp, thoát hiểm khẩn cấp; b) Trang bị hệ thống báo cháy tự động (đầu báo cháy tự động tại hành lang kín các tầng và các phòng; chuông, đèn, nút ấn báo cháy tại hành lang các tầng); thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; c) Trang bị phương tiện đèn chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn thoát nạn, trang bị bình chữa cháy; d) Trang bị dụng cụ phá dỡ thô sơ (búa, rìu, xà beng, kìm cộng lực)./.
PHỤ LỤC II
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY BỔ SUNG, TĂNG CƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÔNG BẢO ĐẢM YÊU CẦU VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY ĐƯỢC ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRƯỚC KHI LUẬT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY SỐ 27/2001/QH10 CÓ HIỆU LỰC
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hà Nội được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực
Số hiệu: 79/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 27/11/2025
- Ngày hiệu lực
- 27/11/2025
- Người ký
- Phùng Thị Hồng Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 09/2023/TT- BXD
Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
Còn hiệu lựcLuật · 55/2024/QH15
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Còn hiệu lựcLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 105/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Còn hiệu lựcLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 45/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý
Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội
Thực hiện khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 69/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quy định nội dung, hồ sơ, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô (thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 258/2025/QH15 của Quốc hội)
Sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về định mức phân bổ ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.