Nghị quyết

Quy định về Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 79/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
24/4/2017
Ngày hiệu lực
4/5/2017
Người ký
Thào Hồng Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 30/12/2024).

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ Về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính  Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 10/BC-KTNS ngày 20 tháng 4 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Liên hiệp Hợp tác xã; Hợp tác xã; Quỹ tín dụng nhân dân; Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

2. Nội dung thu và mức thu:

a) Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

- Liên hiệp hợp tác xã; Quỹ tín dụng nhân dân: 300.000 đồng/01 lần cấp.

- Hợp tác xã:        150.000 đồng/01 lần cấp.

- Hộ kinh doanh:    100.000 đồng/01 lần cấp.

- Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân: Mức thu  30.000 đồng/01 lần cấp.

b) Lệ phí cấp lại, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu 30.000 đồng/01 lần cấp.

3. Đơn vị tổ chức thu:

a) Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thu lệ phí đối với Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân; Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn thuộc thẩm quyền của sở;

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thu lệ phí đối với Hộ kinh doanh; Hợp tác xã; Chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã trên địa bàn thuộc thẩm quyền của phòng.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:

a) Đơn vị tổ chức thu nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

b) Chi phí thực hiện công tác thu: đơn vị thu sử dụng trong dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện giao.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/04/2017
    Ban hành
  2. 04/05/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.