Nghị quyết

Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001- 2010 và kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006 - 2010

Số hiệu: 78/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
7/12/2007
Ngày hiệu lực
17/12/2007
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001- 2010

và kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm 2006 - 2010

_________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Qua xem xét Tờ trình số 2385 /TTr-UBND ngày 27  tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 và kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm  2006- 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 và kế hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản 5 năm  2006- 2010, như sau:

Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản tại các mỏ cần điều chỉnh, bổ sung là: 1085,0  ha, được chuyển từ các loại đất sau:

1. Đất nông nghiệp: 877,0 ha, trong đó:

1.1. Đất sản xuất nông nghiệp: 112,0 ha

- Đất trồng cây hàng năm: 112,0 ha, trong đó: Đất bằng trồng cây hàng năm khác: 112,0 ha

1.2. Đất lâm nghiệp 765,0 ha, trong đó: Đất rừng sản xuất: 765,0 ha, gồm:

+ Đất có rừng tự nhiên sản xuất: 241,0 ha;

+ Đất có rừng trồng sản xuất: 483,0 ha;

+ Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất: 31,0ha;

+ Đất trồng rừng sản xuất: 10,0 ha;

2. Đất phi nông nghiệp:132,0 ha, trong đó: Đất sông ngòi, kênh rạch, suối: 132,0 ha

3. Đất chưa sử dụng: 76,0 ha, trong đó:

- Đất bằng chưa sử dụng: 16,0 ha;

- Đất đồi núi chưa sử dụng: 35,0 ha;

- Núi đá không có rừng cây: 25,0 ha

(Vị trí, địa điểm,  diện tích điều chỉnh có bản phụ lục kèm theo).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ, văn bản trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đối với đất cho hoạt động khoáng sản và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XV, kỳ họp thứ 11 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.