|
NGHỊ QUYẾT Về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010 _____________________
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 33/2002/QH10; Căn cứ Pháp lệnh tổ chức Tòa án quân sự số 04/2002/PL-UBTVQH11; Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung 1.500 (một nghìn năm trăm) biên chế cho Tòa án nhân dân các cấp năm 2009 và năm 2010, trong đó có 508 (năm trăm linh tám) Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Tổng biên chế của Tòa án nhân dân các cấp là 13.524 (mười ba nghìn năm trăm hai mươi tư) người; trong đó có 5.436 (năm nghìn bốn trăm ba mươi sáu) Thẩm phán Tòa án nhân dân các cấp; cụ thể như sau: 1. Bổ sung 119 (một trăm mười chín) biên chế cho Tòa án nhân dân tối cao. Biên chế của Tòa án nhân dân tối cao là 722 (bảy trăm hai mươi hai) người. Giữ nguyên số lượng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là 120 (một trăm hai mươi) người theo quy định tại Nghị quyết số 716/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Bổ sung 112 (một trăm mười hai) biên chế cho các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Biên chế của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 3.711 (ba nghìn bảy trăm mười một). Giữ nguyên số lượng Thẩm phán của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là 1.118 (một nghìn một trăm mười tám) người theo quy định tại Nghị quyết số 716/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Bổ sung 1.269 (một nghìn hai trăm sáu mươi chín) biên chế cho Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong đó có 508 (năm trăm linh tám) Thẩm phán. Biên chế của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là 9.091 (chín nghìn không trăm chín mươi mốt) người, trong đó có 4.198 (bốn nghìn một trăm chín mươi tám) Thẩm phán. Điều 2. Giữ nguyên biên chế Tòa án quân sự các cấp là 315 (ba trăm mười lăm) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự các cấp là 141 (một trăm bốn mươi mốt) người theo quy định tại Nghị quyết số 716/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 18 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bao gồm: 1. Tòa án quân sự Trung ương là 54 (năm mươi tư) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự Trung ương là 19 (mười chín) người. 2. Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 108 (một trăm linh tám) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự quân khu và tương đương là 54 (năm mươi tư) người. 3. Tòa án quân sự khu vực là 153 (một trăm năm mươi ba) người, trong đó số lượng Thẩm phán Tòa án quân sự khu vực là 68 (sáu mươi tám) người. Điều 3. Việc thực hiện biên chế của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này phải bảo đảm đúng cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn và thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Hàng năm, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết trước Ủy ban nhân dân thường vụ Quốc hội. Điều 4. 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2009. 2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. |
Nghị quyết
Về việc bổ sung biên chế và số lượng thẩm phán của Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp năm 2009 và năm 2010
Số hiệu: 770/2009/UBTVQH12
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 23/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/3/2009
- Người ký
- Nguyễn Phú Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.