|
NGHỊ QUYẾT Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 169/TTr-CP ngày 05/4/2025 và Tờ trình số 183/TTr-CP ngày 11/4/2025 của Chính phủ, Văn bản số 88/TANDTC-PC ngày 31/3/2025 và Văn bản số 253/TANDTC-TCCB ngày 02/4/2025 của Tòa án nhân dân tối cao, Báo cáo số 215/BC-UBPLTP15 ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Thường trực Ủy ban Pháp luật và Tư pháp;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025 1. Đưa ra khỏi Chương trình lập pháp năm 2025 đối với các dự án: a) Luật Cấp, thoát nước; b) Luật Quản lý, phát triển đô thị; c) Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2026, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025. 2. Điều chỉnh thời gian trình Quốc hội từ Chương trình cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 9, thông qua tại Kỳ họp thứ 10 sang Chương trình cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 9 đối với các dự án: a) Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Luật Năng lượng nguyên tử (sửa đổi); c) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3. Điều chỉnh thời gian trình Quốc hội từ Chương trình cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 9, thông qua tại Kỳ họp thứ 10 sang Chương trình cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 10 đối với các dự án: a) Luật Phá sản (sửa đổi); b) Luật Báo chí (sửa đổi). 4. Bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2025 trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025) đối với các dự án: a) Luật Bảo hiểm tiền gửi (sửa đổi); b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục; c) Luật Giáo dục đại học (sửa đổi); d) Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi); đ) Luật Dân số; e) Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (sửa đổi); g) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (theo trình tự, thủ tục rút gọn); h) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (theo trình tự, thủ tục rút gọn). 6. Điều chỉnh thời gian trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua từ Phiên họp tháng 4/2025 sang Phiên họp tháng 12/2025 đối với các dự án: a) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn, giám sát Thẩm phán quốc gia; b) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ bảo vệ Thẩm phán. 7. Bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2025 trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua đối với các dự án: a) Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12; b) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chương trình lập pháp năm 2026. Điều 2. Tổ chức thực hiện Phân công cơ quan trình, cơ quan chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra và tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội được điều chỉnh trong Chương trình lập pháp năm 2025 như sau:
Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2025
Số hiệu: 77/2025/UBTVQH15
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 21/4/2025
- Ngày hiệu lực
- 21/4/2025
- Người ký
- Trần Thanh Mẫn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Hiến pháp · Không số
Hiến pháp năm 2013
Hết hiệu lực một phầnLuật · 57/2014/QH13
Tổ chức Quốc hội
Hết hiệu lực một phầnLuật · 65/2020/QH14
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
Hết hiệu lực một phầnLuật · 62/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội
Còn hiệu lựcLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.