Nghị quyết

Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 76/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
24/4/2017
Ngày hiệu lực
4/5/2017
Người ký
Thào Hồng Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 21/07/2024).

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh

nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính  hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-HĐND ngày 24 tháng 4  năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Đối tượng miễn lệ phí: Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi đăng ký lần đầu và thay mới sổ hộ khẩu và sổ tạm trú theo quy định của nhà nước đối với các đối tượng sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh.

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Công dân thuộc xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Công dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.

c) Đơn vị tổ chức thu: Công an cấp huyện và Công an cấp xã.

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

a) Đối tượng áp dụng:

- Cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân;

- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

b) Đối tượng miễn lệ phí: Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu và thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh.

- Công dân thuộc xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

c) Đơn vị tổ chức thu:

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự - xã hội Công an tỉnh;

- Công an cấp huyện làm công tác cấp phát chứng minh nhân dân.

3. Nội dung và mức thu: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:

a) Quản lý nguồn thu lệ phí: Đơn vị tổ chức thu nộp 100% số thu vào ngân sách Trung ương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

b) Đơn vị thu sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán để tổ chức thực hiện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII - Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 5 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang ./.

 

PHỤ LỤC

Mức thu Lệ phí đăng ký cư trú, Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng

4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang

 

STT

Nội dung thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

Đối với phường, thị trấn trung tâm huyện

Đối với các khu vực khác

I

Lệ phí đăng ký cư trú

 

 

 

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

đồng/lần/

đăng ký

15.000

7.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân

đồng/lần cấp

20.000

10.000

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

đồng/lần cấp

10.000

5.000

4

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú)

đồng/lần/

đính chính

8.000

4.000

5

Gia hạn tạm trú

đồng/lần

gia hạn

4.000

2.000

II

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân

 

 

 

 

Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân)

đồng/lần cấp

9.000

4.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/04/2017
    Ban hành
  2. 04/05/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.