Nghị quyết

Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 76/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
29/3/2013
Ngày hiệu lực
8/4/2013
Người ký
Nguyễn Hữu Hiệp
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 18/12/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 7

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 09/TTr-UBND ngày 15/3/2013 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên, với những nội dung như sau:

1. Các mức hỗ trợ:

 

STT

Nội dung

Ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh (%)

Ngân sách cấp huyện (%)

Ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác

(%)

 Vận động đóng góp của nhân dân

(%)

1

Quy hoạch

100

 

 

 

2

Đào tạo kiến thức về nông thôn mới cho cán bộ xã, thôn và HTX

100

 

 

 

3

Xây dựng trụ sở UBND xã

100

 

 

 

4

Giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng

 

4.1

Giao thông nông thôn

Thực hiện theo Đề án bê tông hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013-2015

4.2

Kênh mương nội đồng

Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển đến xã và hỗ trợ chi phí quản lý 2 triệu đồng/km.

Mức hỗ trợ này thay thế mức hỗ trợ đối với Chương trình kiên cố hóa kênh mương được quy định tại Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của HĐND tỉnh.

5

Công trình trường học; Trạm y tế xã

 

 

 

 

5.1

Đối với các xã khu vực miền núi

80

10

5

5.2

Đối với các xã còn lại

70

10

10

10

6

Nhà văn hóa và khu thể thao xã

60

20

10

10

7

Nhà văn hóa và khu thể thao thôn

50

20

20

10

8

Công trình nước sạch

80

10

5

5

9

Xử lý chất thải, thoát nước thải khu dân cư

50

30

10

10

10

Nghĩa trang xã

40

30

20

10

11

Chợ nông thôn

30

30

30

10

12

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

50

20

20

10

13

Mô hình phát triển sản xuất; Hỗ trợ giống mới; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất

Áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Quyết định số 751/2011/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh

 

2. Đối với kênh mương nội đồng, ngoài mức hỗ trợ trên, thì ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ thêm:

- Xã khu vực III vùng dân tộc thiểu số, miền núi và các xã bãi ngang ven biển: 80 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

- Các xã thuộc khu vực II vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 65 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

- Các xã thuộc khu vực I vùng dân tộc thiểu số, miền núi: 50 triệu đồng/km (mặt cắt kênh rộng 40 cm; cao 30 cm).

3. Đối với ngân sách cấp huyện: Ngoài mức quy định nêu trên, tùy vào khả năng cân đối ngân sách của cấp huyện và tính chất, mục tiêu của từng công trình mà cấp huyện có thể xem xét hỗ trợ thêm, nhưng không được thêm quá 10% giá trị thực công trình. Riêng công trình giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương không quá 15% giá trị thực công trình.

4. Đối với ngân sách cấp xã và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác: Bao gồm ngân sách cấp xã, huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các nhà tài trợ, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...

5. Đối với vận động đóng góp của nhân dân: Các địa phương tổ chức vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Chính quyền cấp xã dự kiến các mức tự nguyện đóng góp cụ thể cho từng công trình để nhân dân bàn bạc thống nhất, trình Hội đồng nhân dân xã thông qua. Đóng góp của người dân gồm: hiến quyền sử dụng đất, công lao động, vật tư, tiền, huy động phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển…

6. Việc tổ chức triển khai thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư và xây dựng hiện hành, đối với các công trình giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng do các chủ đầu tư trực tiếp tổ chức lực lượng làm, không thông qua nhà thầu. Ưu tiên triển khai thực hiện trước các công trình ở những nơi có sự đồng thuận cao, huy động được nhiều nguồn lực đóng góp.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua.

 - Quy định này chỉ áp dụng để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2013-2020 trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới đầu tư từ ngày 31/12/2012 về trước, được xem xét quyết toán theo chủ trương đầu tư đã có trước đó.

- Các công trình thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu có quyết định riêng như: công trình xây dựng chợ, công trình cấp nước...; các công trình có hiệp định ký kết đối với đối tác nước ngoài; các công trình có văn bản thỏa thuận của nhà tài trợ thì thực hiện theo quy định của các quyết định, hiệp định ký kết hoặc thỏa thuận đó.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29/3/2013./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/03/2013
    Ban hành
  2. 08/04/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/12/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2025Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.