|
NGHỊ QUYẾT Về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL - UBTV- QH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của UBTV Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ- CP ngày 03/ 6/ 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/ 3/ 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/ 6/ 2002 qui định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét tờ trình số: 34 /TTr - UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về phương án thu các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh, báo cáo thẩm tra số:153 / PC - HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến tham gia của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành tờ trình số: 34 /TTr- UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh về phương án thu các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau: A. CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ XÂY DỰNG MỚI (15 LOẠI): I. CÁC LOẠI PHÍ (4 LOẠI): 1. Phí sử dụng cảng cá. a) Đối tượng thu phí : Là các tổ chức, cá nhân, có phương tiện, hàng hoá lưu thông qua cảng cá. b) Mức thu: - Mức phí theo ngày.
- Mức phí thu theo tháng, quý, năm, quy định như sau: + Mức phí tháng :Bằng 80% tổng phí thu của 30 ngày. + Mức phí quý : Bằng 70% tổng phí thu của 3 tháng. + Mức phí năm : Bằng 65% tổng phí thu của 12 tháng. c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu. - Cơ quan tổ chức thu: Là các tổ chức được giao quản lý cảng cá. - Phân chia sử dụng nguồn thu: + Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%. + Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị. 2. Phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp . b) Mức thu: 2.700.000 đ/bộ hồ sơ (Mức tối đa tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC là 3.000.000 đồng/bộ hồ sơ ). c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở công nghiệp. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp NSNN 20%. 3. Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ chịu sự đánh giá tác động môi trường của cơ quan chức năng. b) Mức thu: ĐVT: đồng/01 báo cáo
c) Tổ chức thu và phân phối sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp NSNN 20%. 4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi. a) Đối tượng thu: Là các tổ chức, cá nhân lập dự án thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng mặt nước; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi. b) Mức thu: - Cấp mới giấy phép.
ĐVT: đồng/01 bộ hồ sơ
- Trường hợp gia hạn, hoặc cấp bổ sung: Mức thu bằng 50% so với mức quy định trên ( Bằng mức tối đa theo quy định tại số 97/2006/TT-BTC) c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở Tài nguyên - Môi trường. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. II. CÁC LOẠI LỆ PHÍ (11 LOẠI) . 1. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng. a) Đối tuợng thu: Các công trình xây dựng cần phải cấp giấy phép trước khi xây dựng . b) Mức thu: Đơn vị tính: đ/giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. -Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 2.Lệ phí cấp biển số nhà: a) Đối tượng thu: Các chủ sở hữu nhà ở hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà ở . b) Mức thu: ĐVT: đồng/01 biển số
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu. -Tổ chức thu: UBND xã, phường, thị trấn. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 3. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật. b) Mức thu:
ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường. -Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 4. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt. b) Mức thu: ĐVT: đồng/01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường. - Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 5. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. b) Mức thu:
ĐVT: đồng/01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường. - Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 6. Lệ phí cấp giấy phép xã nước thải vào công trình thủy lợi. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi. b) Mức thu: ĐVT: đồng/01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Sở Tài nguyên-Môi trường. - Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. a) Đối tượng thu. Các tổ chức cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; được cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. b) Mức thu:
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh . - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 8. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. a) Đối tượng thu: Các tổ chức và cá nhân được cấp giấy phép sử dụng lao động người nước ngoài. b) Mức thu: ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. 9. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực: a) Đối tượng thu: Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động điện lực. b) Mức thu: ĐVT: đồng/ 01 giấy phép
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. -Tổ chức thu: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực. -Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp ngân sách 20%. 10. Lệ phí địa chính. a) Đối tượng thu: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về địa chính. b) Mức thu:
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. -Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các công việc về địa chính. -Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80% , nộp ngân sách 20%. 11. Lệ phí hộ khẩu, chứng minh nhân dân. a) Đối tượng thu: - Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an. - Công dân Việt nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân . b) Mức thu:
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. -Tổ chức thu: Cơ quan Công an. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. B. ĐIỀU CHỈNH CÁC LOẠI PHÍ ĐÃ BAN HÀNH (3 LOẠI). 1. Phí vệ sinh: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa. a) Đối tượng thu: Đối tượng thu là tất cả các hộ dân, các tổ chức, các doanh nghiệp, chợ, các bệnh viện và trường học. b) Mức thu:
c) Tổ chức thu và phân chia, sử dụng nguồn thu. - UBND các cấp thực hiện quản lý nhà nước về việc thu loại phí này trên địa bàn theo quy định của pháp luật. - Phân chia sử dụng nguồn thu: Để lại 100% cho đơn vị. 2. Phí Đo đạc lập bản đồ địa chính: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa. a) Đối tượng thu: Các đơn vị, cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế có yêu cầu. b) Mức thu: b.1. Mức phí đo đạc lập lưới địa chính: ĐVT: 1000đ/ điểm
b.2. Mức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính: ĐVT: 1000 đ/ha
b.3. Trích đo thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính (Ban hành mới). Đơn vị: 1000đ/thửa
c) Tổ chức thu và phân phối, sử dụng nguồn thu. -Tổ chức thu: Cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền cung cấp các công việc về bản đồ địa chính. - Phân chia sử dụng nguồn thu: + Các tổ chức thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được để lại 80%, nộp ngân sách 20%. + Các tổ chức thu là doanh nghiệp hoặc là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động được để lại 100% cho đơn vị. 3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Điều chỉnh mức thu quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ-UB ngày 05-9-2003 của UBND tỉnh Thanh Hóa. a) Đối tượng thu: Các tổ chức, đơn vị, cơ quan nhà nước, hộ gia đình có yêu cầu. b) Mức thu. ĐVT: Đồng / bộ hồ sơ
c) Tổ chức thu và phân chia sử dụng nguồn thu. - Tổ chức thu: Là các tổ chức có thẩm quyền thẩm định hồ sơ. - Phân chia nguồn thu: Để lại đơn vị 80%, nộp ngân sách 20%. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, quy định cụ thể mức thu cho từng loại phí, lệ phí; tổ chức thu, quản lý sử dụng số thu các loại phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu và các định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ cho việc xây dựng các loại phí, lệ phí, UBND tỉnh quy định lại mức thu các loại phí, lệ phí cho phù hợp. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Đại biểu HĐND tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khoá XV, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2007./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh.
Số hiệu: 76 /2007 / NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 25/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2007
- Người ký
- Phạm Văn Tích
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.