|
NGHỊ QUYẾT Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh ____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thực hiện Công văn số 16587/CVLT-BTC-VKS ngày 28 tháng 11 năm 2012 của liên bộ: Tài chính - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ quan Viện kiểm sát nhân dân từ ngân sách địa phương; Công văn liên tịch số 16588/CVLT-BTC-TANDTC ngày 28 tháng 11 năm 2012 của liên bộ: Tài chính - Toà án nhân dân tối cao về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ quan Toà án nhân dân từ ngân sách địa phương; Công văn liên tịch số 17558/CVLT-BTC-BTP ngày 19 tháng 12 năm 2012 của liên bộ: Tài chính - Tư pháp về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cơ quan Thi hành án từ ngân sách địa phương; Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh về Quy định hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 369/BC-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh 1. Đối tượng hỗ trợ 1.1. Toà án nhân dân tỉnh; Toà án nhân dân huyện, thành phố. 1.2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân huyện, thành phố. 1.3. Cục thi hành án dân sự tỉnh; Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố. 2. Nội dung hỗ trợ 2.1. Hỗ trợ một phần kinh phí mua sắm trang thiết bị làm việc; hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000đồng/năm/ngành. Thời gian thực hiện đến 31 tháng 12 năm 2016. 2.2. Hỗ trợ kinh phí cho Tòa án nhân dân a) Hỗ trợ kinh phí xét xử lưu động: - Vùng I: 1.500.000 đồng/vụ án. - Vùng II: 2.000.000 đồng/vụ án. - Vùng III: 3.000.000 đồng/vụ án. Hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng/năm/ngành. b) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị tổng kết hàng năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân; (gồm: Hỗ trợ mua văn phòng phẩm, in tài liệu, chè, nước, chi hỗ trợ tiền ăn đối với khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước). Hỗ trợ tối đa không quá 80.000.000đồng/năm/ngành. 2.3. Hỗ trợ kinh phí cho Viện kiểm sát nhân dân Hỗ trợ kinh phí kiểm sát điều tra, truy tố, xét xử các vụ án lớn, án điểm; hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng/năm/ngành. 2.4. Hỗ trợ kinh phí cho Thi hành án dân sự Hỗ trợ hoạt động của Hội đồng tiêu hủy; hoạt động tiêu hủy vật chứng, tài sản. Hỗ trợ tối đa không quá 250.000.000 đồng/năm/ngành. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm 2014. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh quy định mức chi cụ thể đối với các nội dung quy định tại Điểm 2.2, Điểm 2.3, Điểm 2.4 của Khoản 2 Điều 1. 2. Hàng năm Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm tổng hợp lập dự toán kinh phí hỗ trợ, gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Căn cứ dự toán được giao, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; thực hiện xét duyệt quyết toán với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, thành phố; gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2014./. |
Nghị quyết
Hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các cơ quan Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 75/2014/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 3/4/2014
- Ngày hiệu lực
- 1/7/2014
- Người ký
- Hoàng Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.