|
NGHỊ QUYẾT Phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 – 2020 ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 3/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29/11/2006; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Trên cơ sở Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020 với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: Phát triển thể dục, thể thao quần chúng với nhiều loại hình đa dạng, phong phú nhằm huy động đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc con người Vĩnh Phúc. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cho thể dục, thể thao quần chúng, phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao quần chúng tương xứng với vị trí, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Chỉ tiêu cụ thể: - Đến năm 2015: + 32% số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; + 25% số gia đình thể thao; + 65% số trường phổ thông có họat động thể dục, thể thao ngoại khóa đạt chất lượng; + 7 huyện, thành, thị có sân vận động và nhà tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; + 50% số xã, phường, thị trấn có sân vận động; + 40% số xã, phường, thị trấn có nhà tập luyện thể dục, thể thao. - Đến năm 2020: + 50% số người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; + 40% số gia đình thể thao; + 90% số trường phổ thông có họat động thể dục, thể thao ngoại khóa đạt chất lượng; + 9 huyện, thành, thị có sân vận động và nhà tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; + 100% số xã, phường, thị trấn có sân vận động; + 100% số xã, phường, thị trấn có nhà tập luyện thể dục, thể thao. 3. Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phong trào thể dục thể thao: a) Hỗ trợ 100% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng đối với những nơi xây dựng bể bơi với diện tích tối đa 1000m2 ở những nơi chưa được thực hiện theo cơ chế hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao, vui chơi giải trí ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010. b) Hỗ trợ xây dựng khu thiết chế văn hóa thể thao xã, phường, thị trấn 1 tỷ đồng. Khi có biến động giá hàng năm từ 30% trở lên thì UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định thay đổi mức hỗ trợ. c) Hỗ trợ xây dựng sân luyện tập thể dục, thể thao đơn giản với mức 20 triệu đồng/thôn, tổ dân phố. d) Hỗ trợ cho tổ chức các hoạt động thể thao quần chúng với mức xã 10 triệu/năm; phường, thị trấn 8 triệu/năm; thôn 5 triệu/năm; tổ dân phố 4 triệu/năm. đ) Thời gian thực hiện 2013 - 2020. Đối với nội dung hỗ trợ xây dựng khu thiết chế văn hóa thể thao xã, phường, thị trấn tại điểm b khoản 3 Điều 1, thời gian thực hiện từ năm 2014 - 2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện. - HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh. - Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12/12/2012 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013./. |
Nghị quyết
Phát triển thể dục, thể thao quần chúng tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 – 2020
Số hiệu: 75/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 21/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2013
- Người ký
- Phạm Văn Vọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 77/2006/QH11
Thể dục, thể thao
Hết hiệu lực một phầnLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
76/2012/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2012Nghị quyết
71/2012/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc sửa đổi, bổ sung nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 22/12/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2012Nghị quyết
78/2012/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2012Nghị quyết
61/2012/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Về quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2012Nghị quyết
52/2012/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Về cơ chế đầu tư, hỗ trợ phát triển giống cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 – 2015
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2012Nghị quyết
53/2012/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015
Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2012Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.