|
NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 về quy định một số nội dung và mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 ___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 34/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị; Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 01 tháng 9 năm 2022 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Căn cứ Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 123/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của HĐND thành phố quy định mức phân bổ kinh phí bảo đảm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố. Xét Tờ trình số 06/TTr-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 Quy định một số nội dung và mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày ngày 17 tháng 12 năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 378/BC-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 về quy định một số nội dung và mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày ngày 17 tháng 12 năm 2021 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022, như sau: “2. Sửa đổi, bổ sung khoản Điều 3, như sau: Trường hợp là đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp hoặc kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được một lần ở mức cao nhất đối với các nội dung mức chi: trang phục (lễ phục), chăm sóc sức khỏe định kỳ hàng năm.” 2. Bổ sung nội dung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022, như sau: “- Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra (chi soạn thảo báo cáo tham gia thẩm tra): Mức chi bằng 50% mức chi của cơ quan chủ trì thẩm tra”. - Riêng đối với việc thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật, áp dụng mức chi theo quy định Thông tư số 338/2016/TT-BTC; Thông tư số 42/2022/TT-BTC và Nghị quyết số 101/2022/NQ-HĐND”. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022, như sau: “4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, như sau: Điều 5. Chi tổ chức lấy ý kiến tham gia các dự án luật, bộ luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản quy phạm pháp luật khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương và các văn bản khác trình Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.” 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022, như sau: “6. Điều chỉnh, bổ sung Điều 11 Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 về mức chi khoán kinh phí hoạt động Tổ Đại biểu HĐND thành phố, cụ thể như sau: 1. Cấp thành phố a) Đối với Tổ có 1 đơn vị bầu cử: 7.000.000 đồng/tháng/Tổ b) Đối với Tổ có 2 đơn vị bầu cử: 8.000.000 đồng/tháng/Tổ c) Đối với Tổ có 03 đơn vị bầu cử: 9.000.000 đồng/tháng/Tổ 2. Cấp huyện, xã: Áp dụng theo Điều 11 Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 về mức chi khoán kinh phí hoạt động Tổ. ” 5. Bổ sung nội dung Điều 12 Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17/12/2021 như sau: “Chi khoán thuê chuyên gia hỗ trợ nghiên cứu chính sách cho đại biểu HĐND cấp thành phố: Mức chi 20.000.000 đồng/người/năm” 6. Sửa đổi nội dung khoản 8 Điều 1 Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15/12/2022 như sau: “8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau: - Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; Văn phòng HĐND và UBND huyện Hòa Vang và các xã thuộc huyện Hòa Vang lập dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của HĐND cấp mình gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. - Đối với chi hỗ trợ cho hoạt động tiếp xúc cử tri thường kỳ, tiếp xúc cử tri chuyên đề: Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, huyện và các đơn vị có liên quan để xây dựng dự toán kinh phí thực hiện (kể cả kinh phí của các phường, xã trực thuộc), tổng hợp vào dự toán quận, huyện gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, trình HĐND thành phố bố trí dự toán ngân sách theo quy định”. Điều 2: Tổ chức thực hiện 1. Giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã và các cơ quan đơn vị, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và thanh toán đảm bảo đúng quy định. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp triển khai và giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này đạt kết quả tốt. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa X, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
||||
Nghị quyết
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 về quy định một số nội dung và mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Nghị quyết số 73/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021
Số hiệu: 74/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 14/12/2023
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2024
- Người ký
- Lương Nguyễn Minh Triết
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung2
Nghị quyết · 47/2021/NQ-HĐND
Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết · 73/2022/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 47/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
11/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
06/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Đà Nẵng
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.