|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” ________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; Xét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2018 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định mức kinh phí hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; Báo cáo thẩm tra số 254/BC-VHXH ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (bản, tiểu khu, tổ dân phố) thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” (sau đây gọi tắt là Cuộc vận động): 1. Mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã - Hỗ trợ 25.000.000 đồng/năm/xã, đối với các xã khu vực III theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện Cuộc vận động. - Hỗ trợ 20.000.000 đồng/năm/xã, đối với các xã khu vực I, khu vực II theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện Cuộc vận động. 2. Mức chi hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư 2.1. Mức chi hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: - Khu dân cư trên 150 hộ: 7.500.000 đồng/năm/khu dân cư. - Khu dân cư từ trên 100 đến 150 hộ: 7.000.000 đồng/năm/khu dân cư. - Khu dân cư từ 50 đến 100 hộ: 6.500.000 đồng/năm/khu dân cư. - Khu dân cư dưới 50 hộ: 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư. 2.2. Mức chi hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: - Khu dân cư trên 150 hộ thuộc xã, thị trấn (trên 300 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 6.500.000 đồng/năm/khu dân cư. - Khu dân cư từ trên 100 đến 150 hộ thuộc xã, thị trấn (trên 200 đến 300 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư. - Khu dân cư từ 50 đến 100 hộ thuộc xã, thị trấn (từ 100 đến 200 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 5.500.000 đồng/năm/khu dân cư. - Khu dân cư dưới 50 hộ thuộc xã, thị trấn (dưới 100 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư. 3. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp Chuyên đề lần thứ 2 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2018. |
Nghị quyết
Quy định mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
Số hiệu: 74/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 4/4/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/5/2018
- Người ký
- Hoàng Văn Chất
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.