|
NGHỊ QUYẾT Ban hành định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho các công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 – 2020 ___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 - 2020; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các công trình thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 - 2020, như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới bao gồm: Giao thông, xây dựng dân dụng, công trình thủy lợi, cấp nước sinh hoạt và một số công trình phụ trợ khác phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội. 2. Nguyên tắc thực hiện - Việc đầu tư các hạng mục trong xây dựng nông thôn mới phải thực hiện theo quy hoạch xã nông thôn mới của xã đã được cấp huyện phê duyệt. - Trong giai đoạn 2013 - 2015, nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân tập trung cho 40 xã điểm xây dựng nông thôn mới theo Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh. - Việc lựa chọn công trình cụ thể, sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư của từng công trình do chính người dân địa phương bàn bạc dân chủ, công khai và quyết định trên cơ sở quy chuẩn của nhà nước, khả năng huy động nguồn lực đầu tư. - Việc triển khai các hạng mục cơ sở hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới dựa vào nội lực của cộng đồng địa phương, nhà nước hỗ trợ kinh phí từ ngân sách trực tiếp cho xã để tổ chức thực hiện. - Xây dựng định mức hỗ trợ chia 2 vùng khác nhau căn cứ theo tỷ lệ hộ nghèo và mức độ khó khăn trên địa bàn: + Đối với các xã thuộc huyện nghèo nằm trong Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (huyện 30a) và các xã, thôn thuộc vùng đặc biệt khó khăn. + Đối với các xã, thôn còn lại. - Đối với các nguồn lực do tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực trên phải thực hiện theo định mức tại quy định này và hạch toán ghi thu, ghi chi để quản lý qua ngân sách nhà nước. 3. Đối tượng và mức hỗ trợ 3.1. Các công trình được hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước: Không phân biệt các vùng, bao gồm các công trình xây dựng: Trụ sở xã, trường học; trạm y tế; trạm biến áp; trung tâm văn hóa xã; các công trình trên kênh; các công trình trên đường như cầu, cống, đập tràn. 3.2. Các công trình nhà nước và nhân dân cùng làm:: a) Đối với các xã thuộc huyện 30a và các xã, thôn thuộc vùng đặc biệt khó khăn: - Hỗ trợ 100% chi phí trực tiếp công trình, bao gồm các nội dung: Chi phí vật liệu; chi phí máy thi công; chi phí nhân công; chi phí giám sát công trình (chi trả cho ban giám sát thôn, xã). - Không hỗ trợ cho các nội dung sau: Chi phí cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác. - Áp dụng cho các công trình cụ thể sau: Đường giao thông thôn xóm, bề rộng mặt đường từ 2,0 m - 4,0 m; hệ thống kênh mương áp dụng cho loại kênh 30 x 30 cm, 30 x 40 cm, 40 x 40 cm; công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; công trình văn hóa, thể thao xã và thôn, điện nông thôn. b) Đối với xã, thôn còn lại trên địa bàn tỉnh - Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 75% chi phí trực tiếp công trình để ưu tiên tập trung cho chi phí vật liệu, các chi phí khác khi địa phương huy động được sự đóng góp tối thiểu 25% chi phí trực tiếp. Địa phương nào huy động được mức đóng góp cao hơn sẽ ưu tiên cho tổ chức thực hiện trước. - Không hỗ trợ cho các nội dung sau: Chi phí cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; chi phí thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác. - Áp dụng các công trình cụ thể sau: Đường giao thông thôn xóm, bề rộng mặt đường từ 2,0 m - 4,0 m; hệ thống kênh mương áp dụng cho loại kênh 30 x 30 cm, 30 x 40 cm, 40 x 40 cm. Công trình cấp nước sạch, thoát nước thải khu dân cư; công trình văn hóa, thể thao xã và thôn, điện nông thôn. 3.3. Đối với các hạng mục hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình Hỗ trợ cho các hộ nghèo 100% chi phí xi măng theo định mức (bao gồm tiền mua và cước vận chuyển đến trung tâm xã) để thực hiện các hạng mục: Đường vào hộ gia đình, bể nước, nhà vệ sinh, nhà tắm, chuồng chăn nuôi gia súc, láng bó nền nhà. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn và tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ sáu thông qua./. |
Nghị quyết
Ban hành định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho các công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013 – 2020
Số hiệu: 74/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
- Ngày ban hành
- 12/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2013
- Người ký
- Vương Mí Vàng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 52/NQ-HĐND (hiệu lực 25/08/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2012Ban hành
- 01/01/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 25/08/2025Thay thế bởi Nghị quyết 52/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 695/QĐ-TTg
Về việc cử thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
Còn hiệu lựcLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.