|
NGHỊ QUYẾT Về việc thành lập cơ quan điều tra hình sự, cơ quan điều tra quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực ___________________ ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự; Căn cứ vào Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự; Xét đề nghị của Chính phủ; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương sau đây: 1. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 1; 2. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 2; 3. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 3; 4. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 4; 5. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 5; 6. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 7; 7. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 9; 8. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu Thủ đô; 9. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 1; 10. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 2; 11. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 3; 12. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 4; 13. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Phòng không - Không quân; 14. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Hải quân; 15. Cơ quan điều tra hình sự Bộ đội biên phòng; 16. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Pháo binh; 17. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Công binh; 18. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Tăng - Thiết giáp; 19. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Thông tin; 20. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Đặc công; 21. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Hóa học; 22. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Chính trị; 23. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Hậu cần; 24. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Kỹ thuật; 25. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Công nghiệp quốc phòng; 26. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục 2; 27. Cơ quan điều tra hình sự Bộ tổng tham mưu; 28. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 12; 29. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 16; 30. Cơ quan điều tra hình sự các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng. Điều 2. Thành lập các Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương sau đây: 1. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 1; 2. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 2; 3. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 3; 4. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 4; 5. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 5; 6. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 7; 7. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 9; 8. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu Thủ đô; 9. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Phòng không - Không quân; 10. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Hải quân; 11. Cơ quan An ninh điều tra Bộ đội biên phòng. Điều 3. Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự khu vực sau đây: 1. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 1; 2. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 1; 3. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 1; 4. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 1; 5. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 2; 6. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 2; 7. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 2; 8. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 2; 9. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 2; 10. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 3; 11. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 3; 12. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 3; 13. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 3; 14. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 3; 15. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 4; 16. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 4; 17. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 4; 18. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 4; 19. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 5; 20. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 5; 21. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 5; 22. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 5; 23. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 5; 24. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 5; 25. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 7; 26. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 7; 27. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 7; 28. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 7; 29. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 7; 30. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 9; 31. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 9; 32. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 9; 33. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 9; 34. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 9; 35. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 9; 36. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu Thủ đô; 37. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu Thủ đô; 38. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 1; 39. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 2; 40. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 3; 41. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 4; 42. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Phòng không - Không quân; 43. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Phòng không - Không quân; 44. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Phòng không - Không quân; 45. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Hải quân; 46. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Hải quân; 47. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Hải Quân; 48. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Bộ đội biên phòng; 49. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Bộ đội biên phòng; 50. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Bộ đội biên phòng; 51. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Pháo binh; 52. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Công binh; 53. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Tăng - Thiết giáp; 54. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Thông tin; 55. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Đặc công; 56. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Hóa học; 57. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Chính trị; 58. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Hậu cần; 59. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Hậu cần; 60. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Kỹ thuật; 61. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Kỹ thuật; 62. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Công nghiệp quốc phòng; 63. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục 2; 64. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Bộ tổng tham mưu; 65. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 12; 66. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 16; 67. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; 68. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định địa bàn hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự khu vực quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này. Điều 5. 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. 2. Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./. |
Nghị quyết
Về việc thành lập cơ quan điều tra hình sự, cơ quan điều tra quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực
Số hiệu: 728/2004/NQ-UBTVQH11
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 20/8/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2004
- Người ký
- Nguyễn Văn An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Lịch sử hiệu lực
- 20/08/2004Ban hành
- 01/10/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2011Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 1004/2010/UBTVQH12
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.