|
NGHỊ QUYẾT Về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội __________________________ ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ vào Luật tổ chức Quốc hội, Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Luật khiếu nại, tố cáo; Căn cứ vào Nghị quyết về việc thành lập Ban dân nguyện và Nghị quyết về việc thành lập Ban công tác đại biểu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Nghị quyết này quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư của cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi đến Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban dân nguyện, Ban công tác đại biểu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo lĩnh vực phụ trách. Điều 2 1. Đơn thư của cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi đến Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội do Ban dân nguyện tiếp nhận, phân loại và chuyển đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Ban công tác đại biểu theo lĩnh vực phụ trách. 2. Đơn thư của cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội được xử lý như sau: a) Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội xử lý đơn thư thuộc lĩnh vực mà mình phụ trách theo thẩm quyền; b) Đối với đơn thư không thuộc lĩnh vực mà mình phụ trách thì chuyển đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban khác của Quốc hội, Ban công tác đại biểu hoặc Ban dân nguyện để xử lý theo thẩm quyền. Điều 3. Hội đồng dân tộc xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại về việc thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; về việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 4. Uỷ ban pháp luật xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại các bản án, quyết định của Toà án về hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính; về việc thi hành án; về việc khám xét, thu giữ tài sản, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tư pháp; về việc xin giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù, xin ân giảm án tử hình; về việc bị áp dụng các biện pháp tư pháp và các kiến nghị, khiếu nại khác về tư pháp; kiến nghị, khiếu nại về việc bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Kiến nghị, khiếu nại về tài sản liên quan đến việc thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa; công trái, công phiếu, vay mượn của dân trong các thời kỳ kháng chiến; các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 3. Tố giác và tin báo tội phạm; 4. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ đơn thư tố cáo quy định tại Điều 11 của Nghị quyết này. Điều 5. Uỷ ban kinh tế và ngân sách xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại về quản lý kinh tế, tài chính, ngân sách, tiền tệ, ngân hàng; về hoạt động sản xuất, kinh doanh; về nhà, đất và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 6. Uỷ ban quốc phòng và an ninh xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại về việc thực hiện chế độ, chính sách trong Quân đội và Công an; về nhà, đất do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Quân đội, Công an vi phạm pháp luật, trừ đơn thư quy định tại khoản 4 Điều 4 và Điều 11 của Nghị quyết này. Điều 7. Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại về văn hoá, thông tin, giáo dục, đào tạo, thể thao, báo chí, phát thanh, truyền hình, quảng cáo, thực hiện chính sách đối với thanh niên, thiếu niên và nhi đồng và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 8. Uỷ ban về các vấn đề xã hội xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại về lao động, việc làm, tiền lương; về việc thực hiện chính sách đối với người có công và chính sách ưu đãi; về khám bệnh, chữa bệnh, viện phí, bảo hiểm y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình; về bảo hiểm xã hội; về việc thực hiện chính sách xã hội, chính sách tôn giáo và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 9. Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất; về bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái; về các dự án và công trình quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định; về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 10. Uỷ ban đối ngoại xử lý các đơn thư có nội dung sau: 1. Kiến nghị, khiếu nại của tổ chức, cá nhân nước ngoài và các kiến nghị, khiếu nại khác thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 2. Tố cáo cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 11. Ban công tác đại biểu giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội xử lý đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ thuộc diện trung ương quản lý. Điều 12. Ban dân nguyện giúp Uỷ ban thường vụ Quốc hội: 1. Tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý đơn thư khi tiếp công dân; xử lý những đơn thư có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội; 2. Tiếp nhận, xử lý đơn thư không thuộc lĩnh vực phụ trách của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội; 3. Tiếp nhận, phân loại, cập nhật đơn thư và kết quả giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền để chuyển đến Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội; 4. Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị gửi đến Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Điều 13. Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Uỷ ban của Quốc hội, Ban dân nguyện, Ban công tác đại biểu định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc tiếp nhận, nghiên cứu, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị. Điều 14. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2004. Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Ban dân nguyện, Trưởng Ban công tác đại biểu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
|
Nghị quyết
Về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Số hiệu: 715/2004/NQ-UBTVQH11
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 18/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 15/7/2004
- Người ký
- Nguyễn Văn An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 694/2008/NQ-UBTVQH12 (hiệu lực 15/10/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 18/06/2004Ban hành
- 15/07/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 15/10/2008Thay thế bởi Nghị quyết 694/2008/NQ-UBTVQH12
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.