Nghị quyết

Về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp được ban hành kèm theo Nghị quyết số 254/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh Long An

Số hiệu: 71/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
20/12/2017
Người ký
Phạm Văn Rạnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 71/2017/NQ-HĐND | Long An , ngày 08 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO GẮN VỚI TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2016/NQ-HĐND NGÀY 26/4/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Thực hiện Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí xác định chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp;

Thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 04/3/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Long An về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp;

Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 22/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 254/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp được ban hành kèm theo Nghị quyết số 254/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An, cụ thể như sau:

1. Bổ sung vào khoản 3, mục III, phần II, chỉ tiêu:

Phấn đấu đến năm 2020 có 13 HTX điểm sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (6 HTX trên cây lúa, 4 HTX trên cây rau, 1 HTX trên cây thanh long và 02 HTX trên con bò thịt).

2. Bổ sung mục “V. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” vào sau mục IV, phần II:

“V. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

1. Điều kiện hỗ trợ:

- Đối tượng được hỗ trợ phải cam kết sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

- Ứng dụng một trong các kỹ thuật canh tác tiên tiến như: Sử dụng giống đạt tiêu chuẩn cấp xác nhận (lúa), ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản sau thu hoạch nông sản, công nghệ tự động hóa trong tưới tiêu, kết hợp dinh dưỡng trong canh tác cây trồng quy mô hàng hóa, công nghệ tự động hóa, bán tự động trong quá trình chăn nuôi, ứng dụng công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt có hệ thống điều khiển tự động, bán tự động, ứng dụng công nghệ nhà lưới, nhà màng, nhà kính có hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động (rau), ứng dụng công nghệ thâm canh và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM);...

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư, hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa với nông dân, THT, HTX trong vùng thực hiện Đề án.

- Doanh nghiệp nông nghiệp có định hướng xây dựng doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

2. Nội dung hỗ trợ:

a. Hỗ trợ một phần chi phí mua vật tư sản xuất cho các THT, HTX chuyển đổi sản xuất theo hướng an toàn, ứng dụng cơ giới hóa, công nghệ cao vào sản xuất:

- Hỗ trợ chi phí mua vật tư sản xuất trong 3 năm liên tiếp cho HTX chuyển đổi sản xuất theo hướng sạch, hữu cơ:

+ Năm thứ nhất: Hỗ trợ 70% tổng chi phí mua vật tư sản xuất nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/HTX. Riêng HTX điểm thì mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/HTX.

+ Năm thứ hai: Hỗ trợ 50% tổng chi phí mua vật tư sản xuất nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 140 triệu đồng/HTX. Riêng HTX điểm thì mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/HTX.

+ Năm thứ ba: Hỗ trợ 30% tổng chi phí mua vật tư sản xuất nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 75 triệu đồng/HTX. Riêng HTX điểm thì mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/HTX.

- Hỗ trợ một phần chi phí mua máy sản xuất nông nghiệp, ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất:

+ THT, HTX được hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng, Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

+ THT, HTX được hỗ trợ một lần 50% chi phí mua máy móc thiết bị cơ giới nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 75 triệu đồng/THT, 100 triệu đồng/HTX đối với các loại máy có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên. Riêng HTX điểm thì mức hỗ trợ tối đa không quá 150 triệu đồng/HTX.

- Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm: Hỗ trợ một lần 50% chi phí cho THT, HTX xây dựng mô hình điểm ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/mô hình/THT, HTX. Riêng HTX điểm thì mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/HTX.

- Hỗ trợ nhân rộng mô hình: Hỗ trợ một lần 50% chi phí THT, HTX thực hiện nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất trên cùng địa bàn nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 140 triệu đồng/mô hình/THT, HTX.

b. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi bò thịt:

- Hỗ trợ chuyển sang giống bò thịt chất lượng cao: Hỗ trợ 10 triệu đồng/con bò cái sinh sản 12 tháng tuổi trở lên cho các cơ sở chăn nuôi có quy mô từ 10 con bò cái sinh sản trở lên chuyển sang giống bò thịt chất lượng cao nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

- Hỗ trợ liều tinh bò thịt chất lượng cao: Hỗ trợ 100% kinh phí liều tinh bò chất lượng cao nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 80.000 đồng/liều tinh, tối đa không quá 02 liều/con/năm.

- Hỗ trợ xử lý chất thải trong chăn nuôi: Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị xây công trình khí sinh học hoặc giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 5.000.000 đồng/công trình/cơ sở chăn nuôi.

c. Hỗ trợ lãi suất vốn vay:

Hỗ trợ 100% mức chênh lệch lãi suất vốn vay trong hạn của ngân hàng thương mại so với lãi suất cho vay từ Quỹ ưu đãi vay vốn (Quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ phát triển hợp tác xã...) trong cùng thời điểm trong 3 năm đầu tiên đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư vào vùng triển khai đề án (khi dự án đi vào hoạt động), tối đa không quá 6 tháng đối với doanh nghiệp có hợp đồng thu mua hàng hóa cho nông dân, THT, HTX.

d. Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm:

- Hỗ trợ một lần trong năm 100% chi phí mua vé máy bay tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, mức hỗ trợ 01 người/THT, HTX, doanh nghiệp;

- Hỗ trợ một lần trong năm 50% chi phí thuê gian hàng cho THT, HTX, doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước.

đ. Hỗ trợ đầu tư đổi mới trang thiết bị, dụng cụ hiện đại, nghiên cứu cải tiến, tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới:

Hỗ trợ 50% cho các HTX, doanh nghiệp chi phí đầu tư đổi mới trang thiết bị, dụng cụ hiện đại, nghiên cứu cải tiến, tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.

e. Hỗ trợ xây dựng nhà lưới, nhà màng, nhà kính:

Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng nhà lưới, nhà màng, nhà kính cho các THT, HTX, doanh nghiệp có dự án sản xuất rau an toàn, quy mô dự án từ 02 hecta trở lên.

- Xây dựng nhà lưới: Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/ THT, HTX, doanh nghiệp.

- Xây dựng nhà màng: Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/THT, HTX, doanh nghiệp.

- Xây dựng nhà kính: Mức hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/THT, HTX, doanh nghiệp.”

3. Sửa đổi, bổ sung phụ lục 4 Khái toán tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án (giai đoạn 2016-2020).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp áp dụng kể từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/12/2020.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08/12/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2017./.

Nơi nhận: - U B Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - VP.QH, VP.CP “TP.HCM” (b/c); - Ban Công tác đại biểu của U BTVQH (b/c); - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp; - Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn; - TT.TU (b/c); - Đại biểu QH đơn vị t ỉ nh Long An; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX; - UBND tỉnh, UBMTTQ t ỉ nh; - Các sở ngành, đoàn thể tỉnh ; - TT.HĐND, U BND huyện, thị xã, thành phố; - VP.UBND tỉnh; - LĐ và CV VP. HĐND tỉnh; - Trang thông tin điện t ử HĐND tỉnh; - Phòng Công báo - VP. UBND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Phạm Văn Rạnh

PHỤ LỤC 4.1

DỰ TOÁN KINH PHÍ CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN, KHÔNG BAO GỒM NỘI DUNG MỤC V: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO (GIAI ĐOẠN 2018-2020) Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

ĐVT: Triệu đồng

| Nội dung | Nhu c ầ u vốn | | | | | ||||||| | | Tổng | V ố n Ngân sách nhà n ư ớc | | | V ốn khác (Dân, doanh nghiệp,..) | | | | Tổng | SN | ĐTPT | | | I. Vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao 20.000 h a | 11.400 | 1.400 | 1.400 | 0 | 10.000 | | 1. Xây d ựn g hố thu gom bao bì thuốc BVTV | 600 | 600 | 600 | 0 | | | 2. Đào tạo cán bộ kỹ thuật, tập huấn chuyển giao kỹ thuật canh tác lúa bền vững | 10.800 | 800 | 800 | 0 | 10.000 | | II. Vùng sản xuất rau ứng dụng công n ghệ cao 2000 ha | 12.077 | 4.910 | 4.910 | 0 | 7.167 | | 1. Hỗ trợ chi phí THT, HTX, doanh nghiệp có vùng sản xuất đạt chứng nhận GAP, rau xác nhận an toàn, chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn | 8.200 | 2.200 | 2.200 | 0 | 6.000 | | 3. H ỗ trợ chi phí test mẫu đất, nước định kỳ; thu mẫu sản phẩm và giám sát cảnh báo an toàn sản phẩm | 2.210 | 2.210 | 2.210 | 0 | | | 2. Hỗ trợ xây dựng mô hình vườn ươm tr ê n rau | 1.667 | 500 | 500 | 0 | 1.167 | | III. Vùng sản xuất thanh long ứng dụng công nghệ cao | 1.340 | 1.340 | 1.340 | 0 | 0 | | 1. Hỗ trợ chi phí THT, HTX, doanh nghiệp có vùng sản xuất đạt chứng nhận GAP. | 1.100 | 1.100 | 1.100 | 0 | | | 2. Xây dựng hố thu gom và xử lý bao b ì thuốc BVTV (xây dựng 10 hố/năm, tổng cộng 50 hố) | 240 | 240 | 240 | 0 | | | IV. Vùng chăn nuôi bò thịt | 1.700 | 1.000 | 1.000 | 0 | 700 | | 1. Hỗ trợ cho doanh nghiệp, HTX có vùng sản xuất đạt chứng n hận GAP. | 700 | 700 | 700 | 0 | | | 2. Hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thịt an toàn về Tp. HCM | 1.000 | 300 | 300 | 0 | 700 | | V. X â y dựng doanh nghiệp nông nghiệp đ ạt tiêu chí doanh nghiệp NN công nghệ cao | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 0 | 0 | | 1 . Hỗ trợ chi phí doanh nghiệp đạt chứng nhận GAP, HACCP,... | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 0 | | | VI. Đào tạo nguồn nhân lực K H CN | 8.100 | 4.100 | 4.100 | | 4.000 | | VII. Đầu tư | 19.000 | 19.000 | 19.000 | 0 | 0 | | 1. Đầu tư nâng cao năng lực cho công tác giống | 19.000 | 19.000 | 19.000 | 0 | | | VIII. Truyền thông, quảng b á nhân rộng m ô hình | 1.100 | 1.100 | 1.100 | | | | IX. Xúc tiến th ươn g mại, xây dựng nh ã n hiệu thương hiệu | 35.000 | 5 . 000 | 5 . 000 | 0 | 30.000 | | X. Kinh phí hoạt động | 2 000 | 2000 | 2.000 | 0 | | | T Ổ NG CỘNG | 94.717 | 42.850 | 42.850 | 0 | 51.867 | | Trong đó: | | | | | | | - Vốn lồng ghép Dự án VnSAT | 10.800 | 800 | 800 | 0 | 10.000 | | - Vốn KHCN (đã được ghi vốn) | 8.100 | 4.100 | 4.100 | 0 | 4.000 | | Còn lại | 75.817 | 37.950 | 37.950 | 0 | 37 . 867 |

PHỤ LỤC 4.2

DỰ TOÁN KINH PHÍ MỤC V: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO Ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

ĐVT: triệu đồng

| STT | Hạng mục hỗ trợ | Đơn giá | | | Năm 2018 | | | | | Năm 2019 | | | | | Năm 2020 | | | | | Tổng giai đoạn 2018- 2020 | Nguồn vốn | ||||||||||||||||||||||| | | | | | | S ố lượ n g | | | | T hành ti ề n | Số lượng | | | | Thành tiền | Số l ượ n g | | | | Thành tiền | | | | | | cơ sở (hoặc liều) | THT | H TX | liều | T H T | HTX | DN/ cơ sở | | liều | THT | H TX | DN/ cơ sở | | liều | THT | HTX | DN/ cơ sở | | | | | I | Hỗ trợ thúc đẩy chuyển đổi sả n xuất t heo hướng an toàn, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Đề án Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí lồng ghép khác | | 1 | Hỗ trợ HTX chuyển đ ổi sản xuất theo hướng an toàn, hữu cơ, ứng dụng công nghệ trong sản xuất trong 03 năm liên tiếp | | 100 | 200 | | | 5 | | 700 | | | 3 | | 770 | | | | | 595 | 2.065 | | | | Hỗ trợ HTX điểm chuyển đ ổ i sản xuất theo hư ớ ng an toàn, sạch, hữu cơ trong 03 năm liên tiếp | | | 300 | | | 5 | | 1 .500 | | | 3 | | 900 | | | | | 1 .100 | 3.500 | | | 2 | Hỗ trợ THT, HTX mua máy móc thiết bị cơ giới | | 75 | 100 | | 6 | 7 | | 1.150 | | 3 | 14 | | 1.625 | | | | | 0 | 2.775 | | | | Hỗ trợ HTX điểm mua máy móc thiết bị cơ giới | | | 1 50 | | | 13 | | 1.950 | | | | | 0 | | | | | 0 | 1.950 | | | 3 | Hỗ trợ HTX xây dựng mô h ì nh điểm ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất | | | 200 | | | 43 | | 8.600 | | | 4 | | 800 | | | | | 0 | 9.400 | | | | Hỗ trợ HTX điểm xây dựng mô hình điểm ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất | | | 300 | | | 7 | | 2.100 | | | 6 | | 1.800 | | | | | 0 | 3.900 | | | 4 | Hỗ trợ HTX triển khai nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao vào sản xuất | | | 140 | | | 150 | | 21.000 | | | 175 | | 24.500 | | | 25 | | 3.500 | 49.000 | | | II | H ỗ tr ợ cơ s ở chăn nuôi b ò thịt đẩy mạnh ứng dụng công ngh ệ cao | | | | | | | | | | | | | | | | | | | 0 | | | 1 | Hỗ trợ cơ sở chăn nuôi chuyển đổi sang giống bò thịt chất lượng cao | 200 | | | | | | 4 | 800 | | | | 3 | 600 | | | | | 0 | 1.400 | | | 2 | Hỗ trợ tinh bò chất lượng cao | 0,08 | | | 4.000 | | | | 320 | 5.000 | | | | 400 | 3.000 | | | | 240 | 960 | | | 3 | Hỗ trợ cơ sở chăn nuôi xây l ắ p hoặc l ắ p đặt công trình khí sinh học hoặc xử lý chất th ả i trong chăn nuôi | 5 | | | | | | 20 | 100 | | | | 20 | 100 | | | | 14 | 70 | 270 | | | III | Hỗ tr ợ lãi suất tín d ụ ng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | 0 | | | | Hỗ trợ chênh lệch lãi suất cho vay D ự án đầu tư, hợp đồng mua bán n ô ng sản | 1.000 | | | | | 20 | | 600 | | | 29 | | 870 | | | 53 | | 1.590 | 3.060 | | | IV | Hỗ trợ xúc tiến th ươ ng mại, mở r ộ ng t hị trường | | | | | | | | | | | | | | | | | | | 0 | | | 1 | Hỗ trợ kinh phí vé máy bay cho các HTX, doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài | | | 20 | | | 5 | | 100 | | | 5 | | 100 | | | 5 | | 100 | 300 | | | 2 | Hỗ trợ kinh phí gian hàng cho các HTX, doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm trong nước | | | 10 | | | 5 | | 50 | | | 5 | | 50 | | | 5 | | 50 | 150 | | | V | H ỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | 1 | Hỗ trợ kinh phí cải tiến trang thiết bị, dụng cụ hiện đại, nghiên cứu cải tiến, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp | 1.000 | | | | | | 1 | 1.000 | | | | 1 | 1.000 | | | | 1 | 1.000 | 3.000 | | | 2 | Hỗ trợ chi phí xây dựng nhà màng, nhà lưới cho các dự án sản xuất rau an toàn | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Nhà lưới | 100 | | | | | | 5 | 500 | | | | 5 | 500 | | | | 5 | 500 | 1.500 | | | | Nhà màng | 300 | | | | | | 5 | 1.500 | | | | 5 | 1.500 | | | | 5 | 1.500 | 4.500 | | | | Nhà kính | 1.000 | | | | | | 1 | 1.000 | | | | 2 | 2.000 | | | | 2 | 2.000 | 5.000 | | | | Tổng | | | | 4.000 | 6 | 260 | 36 | 42.970 | 5.000 | 3 | 244 | 36 | 37.515 | 3.000 | 0 | 88 | 27 | 12.245 | 92.730 | |

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.